Trang chủ Đề thi & kiểm tra Lớp 12 Sinh học Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết !!

Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết !!

Câu hỏi 21 :

Menđen tìm ra qui luật phân li trên cơ sở nghiên cứu phép lai

A. Hai cặp tính trạng.

B. Một cặp tính trạng.

C. Một hoặc nhiều cặp tính trạng.

D. Nhiều cặp trạng.

Câu hỏi 23 :

Kiểu hình được tạo thành là

A. Do bố truyền cho qua quá trình giảm phân và thụ tinh.

B. Kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

C. Do mẹ truyền cho qua quá trình giảm phân và thụ tinh.

D. Kết quả tổ hợp các tính trạng có chọn lọc của bố và mẹ.

Câu hỏi 25 :

Menđen đã rút ra kết luận khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng là thế hệ thứ nhất sẽ

A. Đồng tính về tính trạng lặn, tính trạng không biểu hiện gọi là tính trạng trội.

B. Phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 kiểu hình trội và 1 kiểu hình lặn.

C. Đồng tính giống một bên, tính trạng được biểu hiện gọi là tính trạng trội.

D. Phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 kiểu hình trội và 1 kiểu hình lặn.

Câu hỏi 26 :

Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô

A. Do một cặp gen quy định.

B. Di truyền theo quy luật trội lặn không hoàn toàn.

C. Di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

D. Di truyền theo quy luật liên kết gen.

Câu hỏi 27 :

Thường biến có đặc điểm cơ bản là

A. Biểu hiện không theo một hướng xác định của cùng kiểu gen và cùng một điều kiện môi trường, không do những biến đổi của kiểu gen, không di truyền.

B. Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gen và cùng một điều kiện môi trường, do những biến đổi của kiểu gen nhưng không di truyền.

C. Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gen và cùng một điều kiện môi trường, do những biến đổi của kiểu gen và di truyền được.

D. Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gen và cùng một điều kiện môi trường, không do những biến đổi của kiểu gen, không di truyền.

Câu hỏi 44 :

Ở 1 loài thực vật lưỡng bội, gen quy định màu sắc hoa có 4 alen :

A. 4.  

B. 2.   

C. 3.    

D. 5.

Câu hỏi 49 :

Gen A và gen B cách nhau 12 đơn vị bản đồ. Một cá thể dị hợp có cha mẹ là Ab/Ab và aB/aB sẽ tạo ra các giao tử với các tần số nào dưới đây?

A. 6% AB ; 44% Ab ; 44% aB ; 6% ab

B. 12% AB ; 38% Ab ; 38% aB ; 12% ab

C. 44% AB ; 6% Ab ; 6% aB ; 44% ab

D. 6% AB ; 6% Ab ; 44% aB ; 44% ab

Câu hỏi 52 :

Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau :

A. II và III.

B. II và IV.

C. I và III.

D. I và II.

Câu hỏi 57 :

Kiểu gen của cá chép kính là Aa, cá chép vảy là aa, kiểu gen đồng hợp trội AA làm trứng không nở. Phép lại giữa các cá chép kính sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:

A. Toàn cá chép kính.

B. 1 cá chép kính : 1 cá chép vảy.

C. 2 cá chép kính : 1 cá chép vảy.

D. 3 cá chép kính : 1 cá chép vảy.

Câu hỏi 60 :

Yếu tố nào qui định kiểu hình của một cá thể?

A. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

B. Tác động của môi trường sống.

C. Tổ hợp gen trong tế bào.

D. Do các qui luật di truyền chi phối.

Câu hỏi 63 :

Cho một số thông tin sau:

A. 2.  

B. 4.    

C. 1.    

D. 3.

Câu hỏi 66 :

Biết một gen quy định một tính trạng. Màu hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với màu hoa trắng nên kiểu gen dị hợp cho màu hồng. Lai hai thứ cây thuần chủng hoa kép - màu trắng với hoa đơn - màu đỏ được F1. Cho F1 thụ phấn với nhau F2 có tỷ lệ phân li

A. ABab và hoán vị gen với f=20% ở 1 cây.

B. AbaB và hoán vị gen với f=10% ở cả 2 cây.

C. ABab và hoán vị gen với f=10% ở 1 cây.

D. AbaB và hoán vị gen với f=20% ở cả 2 cây.

Câu hỏi 70 :

Thể đồng hợp là gì?

A. Là các cá thể khác nhau phát triển từ cùng 1 hợp tử.

B. Là cá thể mang 2 alen giống nhau nhưng thuộc 2 gen khác nhau.

C. Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.

D. Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen.

Câu hỏi 73 :

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

A. Nhiệt độ môi trường.

B. Mật độ cây.

C. Độ pH của đất.

D. Cường độ ánh sáng.

Câu hỏi 76 :

Cho các nội dung sau về tương tác gen:

A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu hỏi 82 :

Ở một loài thực vật thụ phấn tự do, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Khi quần thể F1 cân bằng di truyền, người ta thống kê thấy có 27% quả tròn,hoa đỏ; 9% quả tròn, hoa trắng; 48% quả dài, hoa đỏ; 16% quả dài, hoa trắng. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

A. Tỉ lệ phân li kiểu gen của cây quả dài F1 là 16 : 8 : 1.

B. Tần số alen A, a lần lượt là 50% và 50%.

C. Trong số cây quả tròn,hoa đỏ ở F1 cây có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 37,5%.

D. Cho tất cả các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên; tỉ lệ cây quả dài, hoa trắng ở đời con là 2,194%.

Câu hỏi 83 :

Thể dị hợp là gì?

A. Là các cá thể khác nhau phát triển từ các hợp tử khác nhau.

B. Là cá thể mang 2 alen giống nhau nhưng thuộc 2 gen khác nhau.

C. Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen.

D. Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen.

Câu hỏi 86 :

Đặc điểm nào sau đây đúng với sự di truyền ngoài nhân?

A. Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ.

B. Tính trạng di truyền theo quy luật di truyền chéo từ ông ngoại sang mẹ, mẹ sang con trai.

C. Tính trạng di truyền theo quy luật di truyền thẳng từ ông nội sang bố, bố sang con trai.

D. Tính trạng di truyền theo quy luật phân li của Men đen.

Câu hỏi 96 :

Ở cà chua A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng. Phép lai P: Aa  x  AA cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

A. 100% quả đỏ.

A. 100% quả đỏ.

C. 3 đỏ : 1 vàng.

D. 9 đỏ : 7 vàng.

Câu hỏi 98 :

Kiểu tác động mà các gen đóng góp một phần như nhau vào sự hình thành tính trạng là

A. Tác động bổ sung.

B. Tác động riêng rẽ.

C. Tác động cộng gộp.

D. Tác động đa hiệu.

Câu hỏi 99 :

Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) là

A. Những biến đổi ở kiểu gen của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

B. Những biến đổi của cùng một kiểu gen, phát sinh do các tác nhân lí hóa của môi trường.

C. Những biến đổi ở kiểu hình của đời con do sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.

D. Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

Câu hỏi 104 :

Một cơ thể có kiểu gen AaBDbdEeHMhm. Hãy chọn kết luận đúng.

A.  Cặp gen Bb di truyền phân li độc lập với cặp gen Dd.

B. Cặp gen Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gen còn lại.

C. Hai cặp gen Aa và Ee cùng nằm trên một cặp NST.

D. Bộ NST của cơ thể này 2n = 12.

Câu hỏi 105 :

Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

A. 4. 

B. 2.  

C. 3.  

D. 1.

Câu hỏi 128 :

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaXBXb × AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

A. 12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình

B. 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

C. 8 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

D. 10 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

Câu hỏi 131 :

Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

A. 3  

B. 1   

C. 4  

D. 2

Câu hỏi 139 :

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen?

A. AABB.

B. aaBB.

C. AaBb.

D. AaBB.

Câu hỏi 142 :

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AAXBXb x AaXbY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

A. 12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

B. 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

C. 8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

D. 10 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

Câu hỏi 155 :

Một loài chim, cho con đực lông đen giao phối với con cái lông đen (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 6 con đực lông đen : 3 con cái lông đen : 2 con đực lông nâu : 5 con cái lông nâu. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tính trạng màu sắc lông tương tác bổ sung, cả 2 cặp gen đều nằm trên nhiễm sắc thể thường.

B. Phép lai ở thế hệ P là AaXBY x AaXBXb

C. Trong các cơ thể lông đen ở F1, cá thể đực chiếm tỉ lệ là 1/3.

D. Trong các cơ thể lông nâu ở F1, tỉ lệ cá thể đực là 5/7.

Câu hỏi 184 :

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân cho 4 loại giao tử?

A. AABb.

B. aaBB.

C. AaBb.

D. AaBB.

Câu hỏi 186 :

Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa hồng : 3 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật 

A. tương tác át chế.

B. tương tác bổ sung.

C. tương tác cộng gộp.

D. phân li độc lập, trội hoàn toàn.

Câu hỏi 197 :

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen thuần chủng?

A. AABBDd.

B. AAABbbDDd.

C. AAbbDD.

D. AABbdd.

Câu hỏi 222 :

Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 21% số cây thân cao, quả chua. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

B.Ở F1, có 3 loại kiểu gen cùng qui định kiểu hình thân thấp, quả ngọt.

C. F1 có tối đa 5 loại kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen.

D. Trong số các cây thân cao, quả ngọt ở F1, có 13/27 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.

Câu hỏi 230 :

Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. F1 có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen,

B. Ở F1, có 3 loại kiểu gen cùng qui định kiểu hình thân thấp, quả ngọt.

C. Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, có 2/27 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.

D. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

Câu hỏi 233 :

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con ch có kiểu gen đồng hợp tử trội?

A. AA  x  Aa.

B. AA  x  AA.

C. Aa  x  Aa.

D. Aa  x  aa.

Câu hỏi 237 :

Dữ kiện nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội/ln nằm trên NST thường/NST giới tính qui định?

A. Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường.

B. Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường.

C. Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh.

D. Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh.

Câu hỏi 240 :

Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui đnh thân thấp; alen B qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, quả chua. Biết rng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

B. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.

C. Ở F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%.

D. Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1 có 4/7 số cây có kiều gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.

Câu hỏi 260 :

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 ?

A. AaBb x  aabb.

B. Aabb x Aabb

C. AaBB x aabb.

D. AaBB x aabb.

Câu hỏi 283 :

Chọn phép lai cho ra số kiểu hình nhiều nhất.

A. XAXaBb x XAYBb

B. AaBb x AaBb

D. XAXaBb x XaYbb

Câu hỏi 313 :

Ở động vật, khi nói về nhiễm sắc thể giới tính phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

B. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen qui định tính trạng giới tính.

C. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng NST.

D. Ở giới đực cặp NST giới tính là XY, ở giới cái cặp NST giới tính là XX.

Câu hỏi 318 :

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ

A. 50%      

B. 15%       

C. 25%       

D. 100%

Câu hỏi 320 :

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

A. AA × Aa.

B. AA × aa. 

C. Aa × Aa. 

D. Aa × aa.

Câu hỏi 321 :

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1?

A. AA × AA.

B. Aa × aa  

C. Aa × Aa 

D. AA × aa.

Câu hỏi 324 :

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lại giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

A. Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

B. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

C. Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

D. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

Câu hỏi 325 :

Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F1 gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F1, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử.

B. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 1/3 số cây thân cao, lá xẻ.

C. Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gen.

D. Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F1 có kiểu gen giống nhau.

Câu hỏi 326 :

Ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBDbd giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, kết thúc giảm phân có thể tạo ra

A. tối đa 8 loại giao tử.

B. loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 1/8.

C. 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

D. 4 loại giao tử với tỉ lệ 5 : 5 : 1 : 1.

Câu hỏi 337 :

Một loài thực vật, alen A quy định thân co trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

B. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.

C. Ở cây F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%.

D. Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, có 4/7 số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.

Câu hỏi 354 :

Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:

A. 1. 

B. 2.  

C. 3.  

D. 4.

Câu hỏi 357 :

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A. 2 ruồi cái mắt trắng :1 ruồi đực mắt trắng :1 ruồi đực mắt đỏ.

B. 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng.

C. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

D. 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

Câu hỏi 360 :

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được  gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 21% số cây thân cao, quả chua. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

B.F1, có 3 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình thân thấp, quả ngọt.

C. F1có tối đa 5 loại kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen.

D. Trong số các cây thân cao, quả ngọt ở F1, có 13/27 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.

Câu hỏi 370 :

Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây hoa trắng; 315 cây hoa đỏ. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2.

A. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ

B. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa trắng

C. Đời F2 có 9 loại kiểu gen, 5 kiểu gen quy định hoa trắng

D. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 7 kiểu gen quy định hoa trắng

Câu hỏi 373 :

Phép lai P: AbaBXdXd x AbaBXDY , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là đúng?

A. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.

B. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì có tối đa 14 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

C. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

D. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 24 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

Câu hỏi 379 :

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x Aabbdd cho đời con có

A. 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

B. 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

D. 27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

Câu hỏi 381 :

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn số với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XaXa  x  XaY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

B. 100% ruồi mắt trắng.

C. 100% ruồi mắt đỏ.

D. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

Câu hỏi 386 :

Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?

A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%.

D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.

Câu hỏi 393 :

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb X AaBb cho đời con có

A. 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

B. 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Câu hỏi 394 :

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XaXa x XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A. 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

B. 100% ruồi mắt trắng.

C. 100% ruồi mắt đỏ.

D. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.

Câu hỏi 396 :

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.

B. Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

C. F1 chỉ có một loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả chua.

D. Trong số các cây thân thấp, quả ngọt ở F1, có 3/7 số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.

Câu hỏi 406 :

Hai cặp gen Aa và Bb di truyền liên kết với nhau trong trường hợp

A. hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

B. hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST.

C. hai cặp gen này nằm ở tế bào chất.

D. một cặp gen nằm ở tế bào chất, một cặp gen nằm ở trên NST.

Câu hỏi 408 :

Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?

A. 2  

B. 1   

C. 4   

D. 3

Câu hỏi 418 :

Khi nói về tần số hoán vị gen, điều nào dưới đây sai?

A. Thể hiện lực liên kết giữa các gen.

B. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.

C. Không vượt quá 50%.

D. Được sử dụng để lập bản đồ gen.

Câu hỏi 419 :

Để xác định giới hạn năng suất của một giống ngô, theo lí thuyết, người ta phải tiến hành theo phương thức nào sau đây?

A. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen khác nhau ở các điều kiện khác nhau, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây.

B. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen khác nhau ở trong cùng một môi trường, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây.

C. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen giống nhau ở trong cùng một môi trường, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây.

D. Đem trồng các cây ngô có kiểu gen giống nhau ở các điều kiện khác nhau, sau đó theo dõi năng suất của mỗi cây.

Câu hỏi 424 :

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

A. mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.

B. mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

C. mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

D. mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

Câu hỏi 425 :

Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau được gọi là

A. gen điều hòa

B. gen đa hiệu

C. gen tăng cường.

D. gen trội

Câu hỏi 426 :

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

B. Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

C. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

D. Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

Câu hỏi 428 :

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng liên kết gen

A. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen quý có ý nghĩa trọng chọn giống

B. Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó

C. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết

D. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Câu hỏi 429 :

Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng

A. Kiểu hình con giống bố mẹ

B. Các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

C. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

D. Phân li độc lập của các nhiễm sắc thể

Câu hỏi 430 :

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

A. sự thích nghi kiểu gen.

B. sự mềm dẻo kiểu hình.

C. sự thích nghi của sinh vật.

D. mức phản ứng.

Câu hỏi 431 :

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

A. gen đa hiệu.

B. gen tăng cường.

C. gen điều hòa.

D. gen trội.

Câu hỏi 432 :

Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng là hiện tượng di truyền:

A. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể .

B. Tương tác bổ trợ.

C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể .

D. Tác động đa hiệu của gen.

Câu hỏi 433 :

Các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y

A. có hiện tượng di truyền chéo.

B. chỉ biểu hiện ở cơ thể cái.

C. chỉ biểu hiện ở cơ thể đực

D. chỉ biểu hiện ở một giới.

Câu hỏi 434 :

Phép lai đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền qua tế bào chất là:

A. Lai tế bào.

B. Lai thuận nghịch.

C. Lai cận huyết.

D. Lai phân tích.

Câu hỏi 435 :

Nhận định không đúng khi nói về mức phản ứng?

A. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

D. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.

Câu hỏi 436 :

Thể đồng hợp là

A. các cá thể khác nhau phát triển từ cùng 1 hợp tử.

B. cá thể mang 2 alen trội thuộc 2 locus gen khác nhau.

C. cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 locus gen

D. cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc tất cả các locus gen.

Câu hỏi 437 :

Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về di truyền qua tế bào chất?

A. Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

B. Tính trạng được biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai.

C. Tính trạng chỉ được biểu hiện đồng loạt ở giới cái của thế hệ lai.

D. Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ.

Câu hỏi 438 :

G.Menđen tìm ra qui luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai

A. một tính trạng.

B. nhiều tính trạng.

C. hai hoặc nhiều tính trạng.

D. hai tính trạng.

Câu hỏi 439 :

Ưu thế lai

A. có thể được sử dụng để làm cơ sở tạo giống mới.

B. biểu hiện ở F1 của lai khác loài, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

C. biểu hiện đồng đều qua các thế hệ lai liên tiếp.

D. biểu hiện cao nhất ở F1 của lai khác dòng, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Câu hỏi 440 :

Hiện tượng di truyền làm hạn chế sự đa dạng của sinh vật là

A. phân li độc lập.

B. tương tác gen.

C. liên kết gen hoàn toàn.

D. hoán vị gen.

Câu hỏi 442 :

Phép lai nào sau đây không phải là lai gần?

A. Tự thụ phấn ở thực vật.

B. Giao phối cận huyết ở động vật.

C. Giữa các cá thể bất kì.

D. Lai các con cùng bố mẹ.

Câu hỏi 443 :

Gen đa hiệu là hiện tượng

A. một gen chi phối sự biểu hiện của hai hay nhiều tính trạng.

B. hai hay nhiều gen khác locus tác động qua lại qui định kiểu hình mới khác hẳn với bố mẹ so với lúc đứng riêng.

C. một gen có tác dụng kìm hãm sự biểu hiện của gen khác.

D. hai hay nhiều gen không alen cùng qui định một tính trạng, trong đó mỗi gen có vai trò ngang nhau.

Câu hỏi 444 :

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, phát biểu nào sau đây sai?

A. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

B. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường đo ngoại cảnh quyết định.

C. Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.

D. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Câu hỏi 445 :

Khi nói về gen ngoài nhân, phát hiểu nào sau đây đúng?

A. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

B. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

C. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

D. Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.

Câu hỏi 446 :

Hiện tượng hoán vị gen xảy ra trên cơ sở:

A. Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen.

B. Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn cảu các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân.

C. Thay đổi vị trí của các cặp gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương đồng.

D. Hiện tượng phân ly ngẫu nhiên giữa các cặp NST trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh.

Câu hỏi 447 :

Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài nhiễm sắc thể?

A. Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.

B. Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

C. Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.

D. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

Câu hỏi 448 :

Thế nào là nhóm gen liên kết?

A. Các alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

B. Các alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

C. Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

D. Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

Câu hỏi 449 :

Gen đa hiệu là:

A. một gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.

B. một tính trạng do nhiều gen tương tác với nhau để cùng quy định.

C. một gen mang thông tin quy định tổng hợp nhiều loại protein.

D. gen có nhiều alen, mỗi alen có một chức năng khác nhau.

Câu hỏi 450 :

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X?

A. Có hiện tượng di truyền chéo.

B. Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau.

C. Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX.

D. Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới.

Câu hỏi 451 :

Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng:

A. Trội lặn hoàn toàn.

B. Chất lượng.

C. Số lượng

D. Trội không hoàn toàn.

Câu hỏi 452 :

Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập của Menđen là:

A. Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.

B. Sự tái tổ hợp của các nhiễm sắc thể tương đồng.

C. Sự phân ly của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.

D. Sự phân ly cùng nhau của các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

Câu hỏi 453 :

Cho các đặc điểm sau: Sự di truyền của các tính trạng được quy định bởi gen trên NST Y có đặc điểm là:

A. Chỉ biểu hiện ở cơ thể cái.

B. Chỉ biểu hiện ở cơ thể đực

C. Có hiện tượng di truyền chéo.

D. Chỉ biểu hiện ở cơ thể XY.

Câu hỏi 454 :

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

B. Các tính trạng phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

D. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

Câu hỏi 455 :

Trong một gia đình, gen ti thể của người con trai có nguồn gốc từ

A. Ti thể của bố

B. Nhân tế bào của cơ thể mẹ

C. Ti thể của bố hoặc mẹ

D. Ti thể của mẹ

Câu hỏi 457 :

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menđen là:

A. Ruồi giấm.

B. Cà chua.

C. Đậu Hà Lan.

D. Châu chấu.

Câu hỏi 458 :

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào:

A. Cường độ ánh sáng.

B. Hàm lượng phân bón.

C. Nhiệt độ môi trường.

D. Độ pH của đất.

Câu hỏi 459 :

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:

A. Tính trạng của loài.

B. NST trong bộ lưỡng bội của loài.

C. NST trong bộ đơn bội của loài.

D. Giao tử của loài.

Câu hỏi 460 :

Cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình được gọi là :

A. Biến dị tổ hợp.

B. Đột biến.

C. Thường biến.

D. Thể đột biến.

Câu hỏi 461 :

Cho biết các nội dung sau:

A. (1) → (2) → (3) → (4).

B. (3) → (1) → (2) → (4).

C. (1) → (3) → (2) → (4).

D. (3) → (2) → (1) → (4).

Câu hỏi 463 :

Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là:

A. sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

B. sự thích nghi kiểu gen.

C. sự mềm dẻo về kiểu hình.

D. sự mềm dẻo của kiểu gen.

Câu hỏi 464 :

Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hoán vị gen giải thích sự tương đối ổn định của sinh giới.

B. Hoán vị gen luôn diễn ra ở 2 giới với tần số như nhau.

C. Hiện tượng hoán vị gen phổ biến hơn liên kết gen.

D. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

Câu hỏi 465 :

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó

A. nằm ở ngoài nhân.

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

C. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

D. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Câu hỏi 466 :

Một trong những đặc điểm của thường biến là

A. phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

B. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

C. xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

D. di truyền được cho đời sau, là nguyên liệu của tiến hóa.

Câu hỏi 468 :

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Những nơi có điều kiện sống càng biến động thì các loài sinh vật tiến hóa càng nhanh.

B. Khi hai loài có ổ sinh thái trùng nhau thì sự cạnh tranh gay gắt.

C. Khi điều kiện sống trở nên khan hiếm thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài tăng lên

D. Sinh vật có tổ chức cơ thể càng cao thì có vùng phân bố càng rộng.

Câu hỏi 469 :

Di truyền độc lập là sự di truyền

A. của các cặp tính trạng khác nhau.

B. của các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

C. của các gen alen nằm trên cặp NST tương đồng.

D. của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau.

Câu hỏi 470 :

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tương hoán vị gen?

A. Đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen.

B. Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST.

C. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá.

D. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen kiên kết.

Câu hỏi 471 :

Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập của Menđen là

A. Mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

B. Các gen quy định tính trạng khác nhau cùng nằm trên một cặp NST và di truyền cùng nhau.

C. Xảy ra sự trao đổi chéo giữa các gen tương ứng trên cặp NST kép tương đồng.

D. Các sản phẩm của gen tương tác với nhau và cùng quy định một tính trạng.

Câu hỏi 478 :

Cho biết các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Một cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Khi nói về tỉ lệ các loại kiểu gen, kết luận nào sau đây không đúng?

A. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng 25% tổng số cá thể được sinh ra.

B. Số cá thể có kiều gen đồng hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen.

C. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

D. Số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

Câu hỏi 480 :

Ở một loài thực vật, chiều cao cây dao động từ 100 đến 180cm. Khi cho cây cao 110cm lai với cây có chiều cao 180cm được F1. Chọn 2 cây F1 cho giao phấn với nhau, thống kê các kiểu hình thu được ở F2, kết quả được biểu diễn ở biểu đồ sau:

A. Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung, có ít nhất có ít nhất 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng

B. Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen cộng gộp, có ít nhất 3 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng.

C. Tính trạng di truyền theo quy luật trội hoàn toàn, gen quy định chiều cao có 9 alen

D. Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen cộng gộp, có 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng.

Câu hỏi 499 :

Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen qui định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau :

A. ở F2 có 8 kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ

B. nếu cho tất cả các cây hoa vàng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ hoa đỏ thu được ở đời F3 là 0%

C. trong số các cây hoa trắng ở F2 , tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là 78,57%

D. ở F2 ,kiểu hình hoa đỏ có ít kiểu gen qui định nhất

Lời giải có ở chi tiết câu hỏi nhé! (click chuột vào câu hỏi).

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK