Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Cho các oxide sau, hãy PHÂN LOẠI VÀ ĐỌC TÊN...

Cho các oxide sau, hãy PHÂN LOẠI VÀ ĐỌC TÊN : Fe2O3 CO2 SO2 CuO N2O5 Na2O P2O5 K2O SO3 Al2O3 MgO câu hỏi 6763465

Câu hỏi :

Cho các oxide sau, hãy PHÂN LOẠI VÀ ĐỌC TÊN :

Fe2O3

CO2

SO2

CuO

N2O5

Na2O

P2O5

K2O

SO3

Al2O3

MgO

Lời giải 1 :

Acidic oxide:

`CO_2:` carbon dioxide

`SO_2:` sulfur dioxide

`N_2O_5:` dinitrogen pentoxide

`P_2O_5:` diphosphorus pentoxide

`SO_3:` sulfur trioxide

Basic oxide:

`Fe_2O_3:` iron (III) oxide

`CuO:` copper (II) oxide

`Na_2O:` sodium oxide

`K_2O:` potassium oxide

`MgO:` magnesium oxide

Amphoteric oxide:

`Al_2O_3:` aluminium oxide

Lời giải 2 :

oxide bazo

$Fe_2O_3 :$ iron (III) oxide

$CuO$: Copper(II) oxide

$Na_2O$: Sodium oxide

$K_2O$ Potassium oxide

$MgO$ Magnesium oxide 

oxide acid

$SO_2$ : sulfur dioxide

$CO_2$ : Carbon dioxide

$N_2O_5$ :Nitrogen (V) oxide

$P_2O_5$ Phosphorus (V) oxide

$SO_3$ sulfur trioxide

oxide lương tính 

$Al_2O_3$ Aluminum oxide

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK