Giúp mình với mọi người ơi
Bài 1:
a) Độ lớn hợp lực là:
\(F = {F_1} + {F_2} = 3 + 4 = 7N\)
b) Độ lớn hợp lực là:
\(F = {F_2} - {F_1} = 4 - 3 = 1N\)
c) Độ lớn hợp lực là:
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5N\)
Bài 2:
a) Thời gian vật chạm đất là:
\(t = \sqrt {\dfrac{{2h}}{g}} = \sqrt {\dfrac{{2.80}}{{10}}} = 4\left( s \right)\)
b) Quãng đường vật rơi trong 1s cuối là:
\({s_1} = h - \dfrac{1}{2}g{\left( {t - 1} \right)^2} = 80 - {5.3^2} = 35\left( m \right)\)
Bài 3:
a) Gia tốc của vật là:
\(a = \dfrac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \dfrac{{6 - 2}}{2} = 2\left( {m/{s^2}} \right)\)
b) Lực tác dụng vào vật là:
\(F = ma = 2,5.2 = 5N\)
Bài 4:
Gia tốc là:
\(a = \dfrac{F}{m} = \dfrac{3}{{1,5}} = 2\left( {m/{s^2}} \right)\)
Quãng đường vật đi được là:
\(s = \dfrac{1}{2}a{t^2} = \dfrac{1}{2}{.2.2^2} = 4\left( m \right)\)
Bài 5:
Độ lớn lực ma sát là:
\({F_{ms}} = mg\mu = 3000.10.0,1 = 3000N\)
Vật lý học là môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ. Hãy khám phá và hiểu rõ những quy luật tự nhiên xung quanh chúng ta!
Lớp 10 - Năm đầu tiên ở cấp trung học phổ thông, chúng ta sẽ có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi khác nhau. Ngôi trường mới, xa nhà hơn, mở ra một thế giới mới với nhiều điều thú vị. Hãy mở lòng đón nhận và tận hưởng những trải nghiệm mới!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK