cho 5,6 iron tác dụng với 6,1975 lít khí chlorine ở điều kiện chuẩn phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau Fe + Cl2 suy ra FeCl3
a) viết phương trình hóa học
b)chất nào còn dư sau phản ứng dư bao nhiêu
c)Tính khối lượng muối FeCl3 thu được
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
`a)`
`2Fe + 3Cl_2 overset(t^o)(->) 2FeCl_3 `
`b)`
`n_(Fe) = 5.6/56 = 0.1 (mol)`
`n_(Cl_2) = 6.1975/24.79 = 0.25 (mol)`
Xét tỉ lệ : `0.1/2 < 0.25/3 -> Cl_2` dư, tính theo số mol của `Fe`
`3/2 n_(Fe) = n_(Cl_2)` phản ứng ` = 0.1 * 3/2 = 0.15 (mol)`
`-> m_(Cl_2)` dư : `(0.25 - 0.15 ) * 71 = 7.1 (gam)`
`c)`
Theo phương trình : `n_(Fe) = n_(FeCl_3) = 0.1 (mol)`
`-> m_(FeCl_3) = 0.1 * 162.5 = 16.25 (gam)`
Đáp án:
$\rm a)+b)\\n_{Cl_2}=\dfrac{6,1975}{24,79}=0,25\ (mol)\\n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\ (mol)$
Phương trình phản ứng:
$\rm 2Fe+3Cl_2\xrightarrow{t^°}2FeCl_3$
Tỉ lệ: $\rm\dfrac{n_{Fe}}{2}<\dfrac{n_{Cl_2}}{3}\to Cl_2$ dư sau phản ứng.
$\rm n_{Cl_2\ (du)}=0,25-0,1×\dfrac{3}{2}=0,1\ (mol)$
$\rm m_{Cl_2\ (du)}=0,1×71=7,1\ (g)$
$\rm c)$
$\rm n_{FeCl_3}=n_{Fe}=0,1\ (mol)$
$\rm m_{FeCl_3}=0,1×162,5=16,25\ (g)$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK