Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 12,48 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng 210 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng), thu được
1,4874 lít khí ở đkc và dung dịch X chỉ chứa muối sunfat. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị
của m là
Bài 2. Cho hỗn hợp gồm 8 gam Cu và 8 gam Fe2O3 vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Tính khối lượng chất rắn
chưa tan?
B1:
Quy đổi hh thành `Fe, O`
Coi hh ban đầu có `Fe, O, Cu`
BTNT `H:`
`n_{H_2SO_4} = n_{H_2} + n_{H_2O}`
`=> 0,21 . 1 = (1,4874)/(24,79) + n_{H_2O}`
`=> n_{H_2O} = 0,15` mol
BTNT `O:`
`n_O = n_{H_2O} = 0,15` mol
`=> n_{Fe} = (12,48 - 0,15 . 16)/(56) = 0,18` mol
BTNT `Fe:`
`n_{FeSO_4} = n_{Fe} = 0,18` mol
BTNT `S:`
`n_{H_2SO_4} = n_{FeSO_4} + n_{CuSO_4}`
`=> 0,21 = 0,18 + n_{CuSO_4}`
`=> n_{CuSO_4} = 0,03` mol
BTNT `Cu:`
`n_{Cu} = n_{CuSO_4} = 0,03` mol
`=> m = 0,03 . 64 = 1,92g`
B2:
`n_{Fe_2O_3} = (8)/(160) = 0,05` mol
`n_{Cu} = 8/(64) = 0,125` mol
`n_{H_2SO_4} = 0,4 . 0,5 = 0,2` mol
`Fe_2O_3 + 3H_2SO_4 -> Fe_2(SO_4)_3 + 3H_2O`
Tỉ lệ `(0,05)/(1) (0,2)/(3)`
`=> H_2SO_4` dư
`n_{Fe_2(SO_4)_3} = n_{Fe_2O_3} = 0,05` mol
`Cu + Fe_2(SO_4)_3 -> CuSO_4 + 2FeSO_4`
`n_{Cu(p//ứ)} = n_{Fe_2(SO_4)_3} = 0,05` mol
`=> m_{Cu(dư)} = (0,125 - 0,05) . 64 = 4,8g`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK