giúp em câu 1 với ạ huhu
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Bạn tự vẽ hình nhé !
Bài `2:`
$1/$
`+` Xét `ΔAHC` vuông tại `H` có :
`cos(hat{ACH})=(CH)/(AC)=(5)/(13)` ( tỉ số lượng giác )
`=>cos(C)=(5)/(13)`
`sin^{2}(hat{ACH})+cos^{2}(hat{ACH})=1` ( công thức lượng giác )
`<=>sin^{2}(hat{ACH})=1-cos^{2}(hat{ACH})`
`<=>sin^{2}(hat{ACH})=1-(5/(13))^{2}`
`<=>sin^{2}(hat{ACH})=(144)/(169)`
`<=>sin(hat{ACH})=\sqrt{(144)/(169)}`
`<=>sin(hat{ACH})=(12)/(13)`
`=>sinC=(12)/(13)`
`+` Vì `ΔABC` vuông tại `A` nên ta có cặp tỉ số lượng giác như sau :
`-sinB=cosC=(5)/(13)`
`-cosB=sinC=(12)/(13)`
`-tanB=cotC=(cosC)/(sinC)=`$\dfrac{\dfrac{12}{13}}{\dfrac{5}{13}}$`=(12)/(5)`
`-tanB=cotC=(sinC)/(cosC)=`$\dfrac{\dfrac{5}{13}}{\dfrac{12}{13}}$`=(5)/(12)`
$2/$
`BC=BH+CH=3+4=7`
Xét `ΔABC` vuông tại `A` và đường cao `AH` ta có :
`AC^{2}=CH.BC` ( hệ thức lượng )
`=>AC=\sqrt{CH.BC}=\sqrt{4.7}=2\sqrt{7}`
`+` Xét `ΔAHC` vuông tại `H` có :
`cos(hat{ACH})=(CH)/(AC)=(4)/(2\sqrt{7})=(2)/(\sqrt{7})` ( tỉ số lượng giác )
`=>cos(C)=(2)/(\sqrt{7})`
`sin^{2}(hat{ACH})+cos^{2}(hat{ACH})=1` ( công thức lượng giác )
`<=>sin^{2}(hat{ACH})=1-cos^{2}(hat{ACH})`
`<=>sin^{2}(hat{ACH})=1-(2/(\sqrt{7}))^{2}`
`<=>sin^{2}(hat{ACH})=(3)/(7)`
`<=>sin(hat{ACH})=\sqrt{(3)/(7)}`
`=>sinC=\sqrt{(3)/(7)}`
`+` Vì `ΔABC` vuông tại `A` nên ta có cặp tỉ số lượng giác như sau :
`-sinB=cosC=(2)/(\sqrt{7})`
`-cosB=sinC=\sqrt{3/7}`
`-tanB=cotC=(cosC)/(sinC)=`$\dfrac{\dfrac{2}{\sqrt{7}}}{\sqrt{\dfrac{3}{7}}}$`=(\sqrt{3})/(2)`
`-cotB=tanC=(sinC)/(cosC)=`$\dfrac{\dfrac{2}{\sqrt{7}}}{\sqrt{\dfrac{3}{7}}}$`=(2)/(\sqrt{3})`
$3/$
`+` Xét `ΔAHC` vuông tại `H` có :
`tan(hat{ACH})=(AH)/(HC)=(8)/(6)=4/3` ( tỉ số lượng giác )
`=>tan(C)=(4)/(3)`
Có `tan(C).cot(C)=1`
`<=>(4)/(3).cot(C)=1`
`<=>cot(C)=(3)/(4)`
Có : `tanC=(sinC)/(cosC)=(4)/(3)`
Lại có `sin^{2}+cos^{2}=1`
Đặt `a=sinC;b=cosC`
Điều kiện : `-1<=a<=1` và `-1<=b<=1`
Từ trên ta có hệ phương trình : `{(3a-4b=0),(a^{2}+b^{2}=1):}`
`<=>`$\begin{cases} a=\dfrac{4b}{3}\\ \dfrac{(4b)^{2}}{3^{2}}+b^{2}=1 \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} a=\dfrac{4b}{3}\\ \dfrac{16b^{2}}{9}+b^{2}=1 \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} a=\dfrac{4b}{3}\\ \dfrac{16b^{2}}{9}+\dfrac{9b^{2}}{9}=\dfrac{9}{9} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} a=\dfrac{4b}{3}\\ 25b^{2}=9 \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} a=\dfrac{4b}{3}\\ b^{2}=\dfrac{9}{25} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} a=\dfrac{4b}{3}\\ b=\dfrac{3}{5} \end{cases}$ `(` loại `(-3)/(5) vì điều kiện đề bài `)`
`<=>`$\begin{cases} a=\dfrac{4}{5}\\ b=\dfrac{3}{5} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} \text{sin C}=\dfrac{4}{5}\\ \text{cos C}=\dfrac{3}{5} \end{cases}$
`+` Vì `ΔABC` vuông tại `A` nên ta có cặp tỉ số lượng giác như sau :
`-sinB=cosC=(3)/(5)`
`-cosB=sinC=(4)/(5)`
`-tanB=cotC=(3)/(4)`
`-cotB=tanC=(4)/(3)`
$4/$
Xét `ΔABC` vuông tại `A` và đường cao `AH` ta có :
$\begin{cases} AH.BC=AB.AC\text{( hệ thức lượng )}\\BC^{2}=AB^{2}+AC^{2}\text{( định lí py-ta-go )} \end{cases}$
Đặt : `AB^{2}=a;AC^{2}=b`
`<=>`$\begin{cases} AH.BC=ab\\BC^{2}=a^{2}+b^{2} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} 12.25=ab\\25^{2}=a^{2}+b^{2} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} ab=300\\a^{2}+b^{2}=625 \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} ab=300\\a^{2}+b^{2}=625 \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} b=\dfrac{300}{a}\\a^{2}+\dfrac{300^2}{a^2}=625 \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} b=\dfrac{300}{a}\\\dfrac{a^4}{a^2}+\dfrac{300^2}{a^2}=\dfrac{625a^2}{a^2} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} b=\dfrac{300}{a}\\a^{4}-625a^{2}+90000=0 \end{cases}$
Đặt `x=a^{2}>=0`
`<=>`$\begin{cases} b=\dfrac{300}{a}\\x^{2}-625x+90000=0 \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} b=\dfrac{300}{a}\\\left[\begin{matrix} x=400\\ x=225\end{matrix}\right. \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} b=\dfrac{300}{a}\\\left[\begin{matrix} a=20\\ a=15\end{matrix}\right. \end{cases}$ `(` loại bỏ trường hợp âm vì đây là độ dài `)`
`<=>`$\begin{cases} \begin{cases} a=20\\b=\dfrac{300}{a} \end{cases}\\\begin{cases} a=15\\b=\dfrac{300}{a} \end{cases} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} \begin{cases} a=20\\b=15 \end{cases}\\\begin{cases} a=15\\b=20 \end{cases} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} \begin{cases} AB^{2}=20\\AC^{2}=15 \end{cases}\\\begin{cases} AB^{2}=15\\AC^{2}=20 \end{cases} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} \begin{cases} AB=\sqrt{20}\\AC=\sqrt{15} \end{cases}\\\begin{cases} AB=\sqrt{15}\\AC=\sqrt{20} \end{cases} \end{cases}$
`<=>`$\begin{cases} \begin{cases} AB=2\sqrt{5}cm\\AC=\sqrt{15}cm \end{cases}(1)\\\begin{cases} AB=\sqrt{15}cm\\AC=2\sqrt{5}cm \end{cases}(2) \end{cases}$
Trường hợp `1:` `AB=2\sqrt{5}cm;AC=\sqrt{15}cm`
`+` Vì `ΔABC` vuông tại `A` nên ta có cặp tỉ số lượng giác như sau :
`-sinB=cosC=(AC)/(BC)=\sqrt{15}/(25)`
`-cosB=sinC=(AB)/(BC)=(2\sqrt{5})/(25)`
`-tanB=cotC=(AC)/(AB)=\sqrt{3}/(2)`
`-cotB=tanC=(AB)/(AC)=2/\sqrt{3}`
Trường hợp `2:` `AB=\sqrt{15}cm;AC=2\sqrt{5}cm`
`+` Vì `ΔABC` vuông tại `A` nên ta có cặp tỉ số lượng giác như sau :
`-sinB=cosC=(AC)/(BC)=(2\sqrt{5})/(25)`
`-cosB=sinC=(AB)/(BC)=(\sqrt{15})/(25)`
`-tanB=cotC=(AC)/(AB)=2/\sqrt{3}`
`-cotB=tanC=(AB)/(AC)=\sqrt{3}/2`
Giải thích các bước giải:
1.Ta có: $AH=\sqrt{AC^2-HC^2}=12$
$\to \sin C=\dfrac{AH}{AC}=\dfrac{12}{13}$
$\cos C=\dfrac{CH}{CA}=\dfrac5{13}$
$\tan C=\dfrac{HA}{HC}=\dfrac{12}5$
$\cot C=\dfrac{HC}{HA}=\dfrac5{12}$
Vì $\hat B+\hat C=90^o$
$\to \sin B=\cos C=\dfrac{5}{13}$
$\cos B=\sin C=\dfrac{12}{13}$
$\tan B=\cot C=\dfrac{5}{12}$
$\cot B=\tan C=\dfrac{12}5$
2.Ta có: $\Delta ABC$ vuông tại $A, AH\perp BC$
$\to AH^2=HB.HC=12$
$\to AH=2\sqrt3$
$\to AC=\sqrt{AH^2+HC^2}=\sqrt{21}$
$\to \sin C=\dfrac{AH}{AC}=\dfrac{2}{\sqrt{7}}$
$\cos C=\dfrac{CH}{CA}=\dfrac{3}{\sqrt{21}}$
$\tan C=\dfrac{HA}{HC}=\dfrac{2\sqrt3}3$
$\cot C=\dfrac{HC}{HA}=\dfrac3{2\sqrt3}$
Vì $\hat B+\hat C=90^o$
$\to \sin B=\cos C=\dfrac{3}{\sqrt{21}}$
$\cos B=\sin C=\dfrac{2}{\sqrt{7}}$
$\tan B=\cot C=\dfrac3{2\sqrt3}$
$\cot B=\tan C=\dfrac{2\sqrt3}3$
3.Ta có: $AC=\sqrt{AH^2+HC^2}=10$
$\to \sin C=\dfrac{AH}{AC}=\dfrac45$
$\cos C=\dfrac{CH}{CA}=\dfrac35$
$\tan C=\dfrac{HA}{HC}=\dfrac43$
$\cot C=\dfrac{HC}{HA}=\dfrac34$
Vì $\hat B+\hat C=90^o$
$\to \sin B=\cos C=\dfrac{3}5$
$\cos B=\sin C=\dfrac45$
$\tan B=\cot C=\dfrac34$
$\cot B=\tan C=\dfrac43$
4.Đặt $HB=x\to HC=BC-HB=25-x$
$\to AH^2=HB.HC$
$\to 12^2=x(25-x)$
$\to x\in\{9, 16\}$
Trường hợp $x=9$
$\to HB=9, HC=16$
$\to AC=\sqrt{AH^2+HC^2}=20$
$\to \sin C=\dfrac{AH}{AC}=\dfrac35$
$\cos C=\dfrac{CH}{CA}=\dfrac45$
$\tan C=\dfrac{HA}{HC}=\dfrac34$
$\cot C=\dfrac{HC}{HA}=\dfrac43$
Vì $\hat B+\hat C=90^o$
$\to \sin B=\cos C=\dfrac{4}5$
$\cos B=\sin C=\dfrac35$
$\tan B=\cot C=\dfrac43$
$\cot B=\tan C=\dfrac34$
Trường hợp $x=16$
$\to BH=16, HC=9$
$\to AC=\sqrt{HA^2+HC^2}=15$
$\to \sin C=\dfrac{AH}{AC}=\dfrac45$
$\cos C=\dfrac{CH}{CA}=\dfrac35$
$\tan C=\dfrac{HA}{HC}=\dfrac43$
$\cot C=\dfrac{HC}{HA}=\dfrac34$
Vì $\hat B+\hat C=90^o$
$\to \sin B=\cos C=\dfrac{3}5$
$\cos B=\sin C=\dfrac45$
$\tan B=\cot C=\dfrac34$
$\cot B=\tan C=\dfrac43$
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống, toán học là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ". Hãy kiên trì và không ngừng nỗ lực trong việc chinh phục những con số và công thức này!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK