`color{red}{#lgdr}`
`1` My sister bought a new hat last week and she wore it twice .
`-` Quá khứ đơn : S + V(s,es) + O .
`2` You had better stop arguing and do as you are told .
`-` had better + V_inf : tốt nhất nên làm gì .
`3` He is the cleverest student I have met .
`-` So sánh nhất với tính từ ngắn : S + be + the + adj_est + N + O .
`4` Although the weather was not good , they all enjoyed the field trip last week .
`-` Although + S + V + O , S + V + O : Mặc dù ai đó làm gì , ai đó vẫn làm gì .
`5` The exercise can be done in different ways .
`-` Bị động ''modal verbs'' : S(bị động) + modal verbs + be + V3/Vpp + O .
`6` The exam was too hard for her to pass successfully .
`-` be + too + adj + to V : quá như nào để làm gì .
`7` Finally , they succeeded in persuading their mother to let them go out .
`-` succeed in + V_ing : thành công làm gì .
`-` let + O + V-inf : cho ai đó làm gì .
`8` When he arrived home last night , his son was shouting at his mother .
`-` When + S + V + O , S + V + O : Khi ai đó làm gì , ai đó làm gì .
`9` The coat was not warm enough for her to wear in winter .
`-` be + adj + enough + for O + to V : đủ như nào cho ai để làm gì .
`10` Neither my brother nor my sister likes cooking .
`-` neither + S1 + nor + S2 + V(chia S2) + O : Cả ai và ai đều không làm gì .
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK