Bài 3:
·M+N=(2x²-2xy-3y²+1) + (x²-2xy+3y²-1)
= 2x²-2xy-3y²+1 + x²-2xy+3y²-1
= (2x²+x²) +(-2xy-2xy) + ( -3y²+3y²) +(1-1)
= 3x²-4xy
·M-N=(2x²-2xy-3y²+1) - (x²-2xy+3y²-1)
=2x²-2xy-3y²+1- x²+2xy-3y²+1
= (2x²-x²) +(-2xy+2xy) + ( -3y²-3y²) +(1+1)
=x²-6y²+2
Bài 2:
P(x)=5x³+2$x^{4}$-2x+3x²-x³-2$x^{4}$+1-4x³
a) Thu gọn và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến: 2x²+1
b) ·P(1)= 2×1² +1 =3
·P(-1)= 2×(-1)²+1=3
c) Tại x = a bất kì, ta có 2a²≥0⇒2a²+1≥0+1>0
Vậy tại y=a bất kì ta luôn có P(a)= 2a²+1>0
⇒Đa thức P(x)=2x²+1 không có nghiệm.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
bài 3:
M+N= 2x²-2xy-3y²+1+x²-2xy+3y²-1
M+N= 3x²-4xy
M-N= 2x²-2xy-3y²+1-x²+2xy-3y²+1
M-N= x²-6y²+2
Bài 4:
a, xét Δ ABM và Δ ACM:
AM- chung
BM=MC ( AM là trung tuyến)
AB=AC (=5)
=> ΔABM = ΔACM (c-c-c)
=> ∠BAM=∠CAM
=> AM là pg ΔABC
b, vì ΔABM=ΔACM
→∠AMB=∠AMC mà AMB +AMC=180 độ
=> AM⊥BC
c,vì M là trung điểm BC
=> BM=MC=3
Áp dụng định lý pytago cho ΔAMB
AM²+BM²=AB²
=> AM²+9=25
=>AM²=16
=> AM=4
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK