Đáp án:
Giải
a,Áp dụng định lí Pytago vào tam giác ABC vuông tại A:
BC²=AB²+AC²
15²=9²+AC²
225=81+AC²
225-81=AC²
144=AC²
√144=AC
AC=12cm
Vậy AC=12cm
Ta có:
AB=9cm
AC=12cm
BC=15cm
⇒AB<AC<BC⇒ Góc C< góc B< Góc A
Vậy Góc C< góc B< Góc A
b,Ta có A là trung điểm cạnh BD
⇒AB=AD
Xét tam giác ACB và tam giác ACD cùng vuông tại A có:
AC: cạnh chung
AB=AD(cmt)
Do đó: tam giác ACB=tam giác ACD (2 cgv)
⇒BC=DC(2 cạnh tương ứng)
Xét tam giác BCD có BC=DC(cmt)
⇒tam giác BCD cân tại C
Vậy tam giác BCD cân tại C
Xin ctlhn nhé
~ Chúc bạn học tốt ~
Đáp án + Giải thích các bước giải:
a) Xét `ΔABC` vuông tại `A` có:
`BC^2 = AB^2 +AC^2` (định lí Pytago)
`15^2 = 9^2 + AC^2`
`AC^2 = 15^2 - 9^2`
`AC^2 = 144`
`AC = sqrt{144}`
`AC = 12` cm
Xét `ΔABC` có:
`BC > AC>AB`
`→ hat{A} > hat{B}>hat{C}`
b) Xét `ΔACB` vuông tại `A` và `ΔACD` vuông tại `A` có:
`AC `cạnh chung
`AB = AD (A` là trung điểm `BD)`
`→ ΔACB = ΔACD (2cgv)`
`→ BC = DC ( 2` cạnh tương ứng`)`
`→ ΔBCD` cân
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK