Giải thích các bước giải:
a.Ta có: $\Delta ABC$ vuông tại $C\to AB^2=AC^2+BC^2=100\to AB=10$
Vì $CH\perp AB\to CH\cdot AB=CA\cdot CB(=2S_{ABC})$
$\to CH=\dfrac{AC\cdot BC}{AB}=4.8$
$\to AH=\sqrt{AC^2-CH^2}=3.6\to BH=AB-AH=6.4$
b.Ta có: $HE\perp AC, FH\perp BC, CA\perp BC\to CEHF$ là hình chữ nhật
$\to HF=CE$
Ta có: $\Delta CHA$ vuông tại $H, HE\perp AC\to HE\cdot AC=CH\cdot HA(=2S_{HAC})$
$\to HE=\dfrac{HC\cdot HA}{AC}=2.88$
$\to CE=\sqrt{CH^2-HE^2}=2.16$
$\to HF=CE=2.16$
c.Vì $CD$ là phân giác $\hat C$
$\to \dfrac{DA}{DB}=\dfrac{CA}{CB}=\dfrac34$
$\to \dfrac{DA}{DA+DB}=\dfrac3{3+4}$
$\to \dfrac{AD}{AB}=\dfrac37$
$\to AD=\dfrac37AB=\dfrac{30}7$
$\to HD=AD-AH=\dfrac{24}{35}$
$\to S_{CDH}=\dfrac12HC\dot HD=\dfrac{288}{175}$
d.Ta có: $\Delta CAB$ vuông tại $C, CH\perp AB$
$\to CH^2=HA\cdot HB$
$\to (CH^2)^2=(HA\cdot HB)^2$
$\to CH^4=AH^2\cdot BH^2$
$\to CH^4=(AE\cdot AC)\cdot (BF\cdot CB)$
$\to CH^4=AC\cdot BC\cdot AE\cdot BF$
$\to CH^4=CH\cdot AB\cdot AE\cdot BF$
$\to CH^3=AB\cdot AE\cdot BF$
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK