Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a) Phương trình hóa học:
\(Fe + {H_2}S{O_4} \to FeS{O_4} + {H_2} \uparrow \)
b) Khối lượng mạt sắt đã phản ứng:
\(Fe\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,\,{H_2}S{O_4} \to FeS{O_4} + {H_2} \uparrow \)
1 mol 1 mol 1mol
0,075 mol 0,075 mol 0,075 mol
(\({n_{{H_2}}} = {{1,68} \over {22,4}} = 0,075\) )
Theo phương trình hóa học trên ta nhận thấy số mol axit cho dư (0,2 mol), nên tính khối lượng mặt sắt theo số mol hidro:
\({m_{Fe}} = 0,075 \times 56 = 4,2(g)\)
c) Phương trình hóa học :
\(F{e_2}{O_3}\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,3{H_2}\buildrel {{t^o}} \over\longrightarrow 2Fe\,\,\,\,\, + \,\,\,\,3{H_2}O\)
1 mol 3 mol 2 mol
x mol 0,075 mol
\(x = {{0,075} \over 2} = 0,0375(mol)\)
Khối lượng \(F{e_2}{O_3}\) cần dùng để điều chế lượng sắt trên là:
\({m_{F{e_2}{O_3}}} = 0,0375 \times 160 = 6(g)\)
nH2=1,68/ 22,4=0,075 mol
Lập tỉ lệ: nH2SO4/1 >nH2/ 1(0,2>0,075) nên H2SO4 dư còn H2 pứ hết
PTHH: Fe+H2SO4-->FeSO4+H2
0,075 <-- 0,075
nFe=nH2=0,075 mol
mFe=0,075. 56=4,2g
c) PTHH: Fe2O3+3H2-->2Fe+3H20
0,0375 < -- 0,075
nFe2O3=0,0375 mol
mFe2O3=0,0375. (56.2+16. 3)=6g
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK