Trang chủ Hóa Học Lớp 11 Đun nóng m1 gam bột iron với m2 gầm bột...

Đun nóng m1 gam bột iron với m2 gầm bột sulfur (ko có không khí) Sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho chất rắn X tác dụng với dung dịch hydrochlo

Câu hỏi :

Đun nóng m1 gam bột iron với m2 gầm bột sulfur (ko có không khí) Sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho chất rắn X tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư thu được 12,395 lít hỗn hợp khí Y (đkc) và 2g chất rắn Z. Tỉ khối hơi của Y so với hydrogen là 10,6. Giá trị của m1 và m2 là?

image

Đun nóng m1 gam bột iron với m2 gầm bột sulfur (ko có không khí) Sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho chất rắn X tác dụng với dung dịch hydrochlo

Lời giải 1 :

Đáp án:

Câu 13:

$\rm n_Y=\dfrac{12,395}{24,79}=0,5\ (mol)$

$\rm m_Y=10,6×2×0,5=10,6\ (g)$

Phương trình phản ứng:

$\rm Fe+S\xrightarrow{t^°}FeS\\Fe+HCl\to FeCl_2+H_2\\FeS+2HCl\to FeCl_2+H_2S$

Gọi a, b lần lượt là số mol của $\rm H_2$ và $\rm H_2S$.

Hệ phương trình:

$\begin{cases}\rm a+b=0,5\\\rm 2a+34b=10,6\end{cases}\to\begin{cases}\rm a=0,2\\\rm b=0,3\end{cases}$

Theo phương trình:

$\rm n_{Fe}=n_{H_2}+n_{H_2S}=0,5\ (mol)$

$\rm n_{S\ (pu)}=n_{H_2S}=0,3\ (mol)$

$\rm\to m_1=0,5×56=28\ (g)\\\to m_2=0,3×32+2=11,6\ (g)$

Câu 14:

$\rm n_X=\dfrac{9,916}{24,79}=0,4\ (mol)\\n_{Br_2}=\dfrac{32}{160}=0,2\ (mol)$

Phương trình phản ứng:

$\rm Fe+S\xrightarrow{t^°}FeS\\Fe+HCl\to FeCl_2+H_2\\FeS+2HCl\to FeCl_2+H_2S\\2H_2+O_2\xrightarrow{t^°}2H_2O\\H_2S+\dfrac{3}{2}O_2\xrightarrow{t^°}SO_2+H_2O\\SO_2+Br_2+2H_2O\to H_2SO_4+2HBr$

Theo phương trình:

$\rm n_S=n_{SO_2}=n_{H_2S}=n_{Br_2}=0,2\ (mol)$

$\rm n_{Fe}=n_{H_2S}+n_{H_2}=n_X=0,4\ (mol)$

$\rm\to m=0,4×56+0,2×32=28,8\ (g)$

Lời giải 2 :

13.

`Fe+S`  $\xrightarrow[\rm chân\ không]{t^o}$  `FeS`

`Fe+2HCl->FeCl_2+H_2`

`FeS+2HCl->FeCl_2+H_2S`

`->m_Z=m_{S\ du}=2(g)`

`M_Y=10,6.2=21,2(g//mol)`

`->{n_{H_2}}/{n_{H_2S}}={34-21,2}/{21,2-2}=2/3`

Mà `n_{H_2}+n_{H_2S}={12,395}/{24,79}=0,5(mol)`

`->n_{H_2}=0,2(mol);n_{H_2S}=0,3(mol)`

Theo PT:

`n_{Fe\ du}=n_{H_2}=0,2(mol)`

`n_{Fe\ pu}=n_{S\ pu}=n_{FeS}=n_{H_2S}=0,3(mol)`

`->m_1=(0,2+0,3).56=28(g)`

        `m_2=2+0,3.32=11,6(g)`

14.

`Fe+S`  $\xrightarrow[\rm chân\ không]{t^o}$  `FeS`

`Fe+2HCl->FeCl_2+H_2`

`FeS+2HCl->FeCl_2+H_2S`

`2H_2+O_2`  $\xrightarrow{t^o}$  `2H_2O`

`2H_2S+3O_2`  $\xrightarrow{t^o}$  `2SO_2+2H_2O`

`SO_2+Br_2+2H_2O->2HBr+H_2SO_4`

`n_{Br_2}={32}/{160}=0,2(mol)`

Theo PT: `n_{FeS}=n_{H_2S}=n_{SO_2}=n_{Br_2}=0,2(mol)`

Mà `n_X=n_{H_2}+n_{H_2S}={9,916}/{24,79}=0,4(mol)`

`->n_{H_2}=0,4-0,2=0,2(mol)`

Theo PT: `n_{Fe\ du}=n_{H_2}=0,2(mol)`

Bảo toàn khối lượng:

`m=m_{Fe\ du}+m_{FeS}=0,2.88+0,2.56=28,8(g)`

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 11

Lớp 11 - Năm thứ hai ở cấp trung học phổ thông, gần đến năm cuối cấp nên học tập là nhiệm vụ quan trọng nhất. Nghe nhiều đến định hướng tương lai và học đại học có thể gây hoang mang, nhưng hãy tự tin và tìm dần điều mà mình muốn là trong tương lai!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK