Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 20. Để nhận biết các dung dịch sau: H2SO4,...

Câu 20. Để nhận biết các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, HCl, người ta dùng chất nào? A. Quỳ tím. B. Quỳ tím - BaCl2. C. Phenolphtalein. D. Phenolphtalein -

Câu hỏi :

Câu 20. Để nhận biết các dung dịch sau: H2SO4, NaOH, HCl, người ta dùng chất nào? A. Quỳ tím. B. Quỳ tím - BaCl2. C. Phenolphtalein. D. Phenolphtalein - NaCl. Câu 21. Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20%. Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là bao nhiêu? A. 20g. B. 40g. C. 60g. D. 80g. Câu 22. Cho 13 gam Zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 27,2 gam Zinc chloride và 0,4 gam khí hydrogen. Tính khối lượng của hydrochloric acid (HCl) đã phản ứng. A. 1,46g. B. 14,6g. C. 1,64g. D. 16,4g. Câu 23. KL muối thu được khi cho 9,75 gam Zinc tác dụng với 9,8 gam sulfuric acid (H2SO4) là A. 24,15 gam B. 19,32 gam C. 16,1 gam D. 17,71 gam Câu 24. Để nhận biết các dung dịch: HCl, NaOH, MgSO4 ta dùng: A. Quỳ tím B. Phenolphtalein C. Kim loại D. Phi kim Câu 25. Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ? A. HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, NaCl. B. HCl, H2SO4, Ba(NO3)2, K2CO3, NaOH. C. Ba(OH)2, Na2SO4, H3PO4, HNO3, H2SO3. D. HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, H3PO3. Câu 26. Chọn câu sai: A. Acid luôn chứa nguyên tử H. B. Tên gọi của H2S là acid hydro sulfide. C. Acid gồm nhiều nguyên tử hydrogen và gốc acid. D. Công thức hóa học của acid dạng HnA. Câu 27. Hydrochloric acid có công thức hoá học là: A. HCl. B. HClO. C. HClO2. D. HClO3. Câu 28. Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là A. theo kiểu base. B. vừa theo kiểu acid vừa theo kiểu base. C. theo kiểu acid. D. không phân li. Câu 29. Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây đúng? A. base là chất khi tan trong nước phân li cho anion. B. base là những chất có khả năng phản ứng với acid. C. Một base không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử. D. base là hợp chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH.

Lời giải 1 :

Đáp án + Giải thích các bước giải:

Câu 20: B

- Trích mẫu thử, đánh dấu từng ống nghiệm.

- Cho quỳ tím vào từng mẫu thử và quan sát hiện tượng.

Quỳ tím hóa đỏ $:H_2SO_4,HCl$

Quỳ tím hóa xanh $:NaOH$

- Cho dd $BaCl_2$ vào các mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ và quan sát hiện tượng.

Không hiện tượng $:HCl$

Tạo kết tủa trắng $:H_2SO_4$

Phản ứng xảy ra:

$BaCl_2(aq)+H_2SO_4(aq) \to BaSO_4(s)+2HCl(aq)$

Câu 21: D

Phản ứng xảy ra:

$H_2SO_4(aq)+2NaOH(aq) \to Na_2SO_4(aq)+2H_2O(l)$

$n_{NaOH}=2.n_{H_2SO_4}=2.200.10^{-3}.1=0,4(mol)$

$m_{\text{dd NaOH}}=\dfrac{0,4.40}{20\%}=80(g)$

Câu 22: B

Phản ứng xảy ra:

$Zn(s)+2HCl(aq) \to ZnCl_2(aq)+H_2(g)$

BTKL $:m_{Zn}+m_{HCl}=m_{ZnCl_2}+m_{H_2}$

$ \to 13+m_{HCl}=27,2+0,4$

$ \to m_{HCl}=14,6(g)$

Câu 23: C

$n_{Zn}=\dfrac{9,75}{65}=0,15(mol)$

$n_{H_2SO_4}=\dfrac{9,8}{98}=0,1(mol)$

Phản ứng xảy ra:

$Zn(s)+H_2SO_4(aq) \to ZnSO_4(aq)+H_2(g)$

Xét thấy $\dfrac{0,15}{1} > \dfrac{0,1}{1}$ nên $Zn$ dư. Tính theo $H_2SO_4$

$n_{ZnSO_4}=n_{H_2SO_4}=0,1(mol)$

$m_{ZnSO_4}=0,1.161=16,1(g)$

Câu 24: A

- Trích mẫu thử, đánh dấu từng ống nghiệm.

- Cho quỳ tím vào từng mẫu thử và quan sát hiện tượng.

Quỳ tím hóa đỏ $:HCl$

Quỳ tím hóa xanh $:NaOH$

Quỳ tím không đổi màu $:Na_2SO_4$

Câu 25: D

A. Loại do $NaCl$ không làm quỳ tím hóa đỏ.

B. Loại do $Ba(NO_3)_2,K_2CO_3,NaOH$ không làm quỳ tím hóa đỏ.

C. Loại do $Ba(OH)_2,Na_2SO_4$ không làm quỳ tím hóa đỏ.

Câu 26: A

- Hợp chất hữu cơ chứa $H$ nhưng không là acid.

VD: $CH_4, C_2H_2,...$

Câu 27: A

- Hydrochloric acid: $HCl$

Câu 28: B

- Phân ly theo kiểu acid.

$Zn(OH)_2(s) \to 2H^{+}+ZnO_2^{2-}$

- Phân ly theo kiểu base.

$Zn(OH)_2(s) \to Zn^{2+}+2OH^{-}$

Câu 29: A

- Base là chất khi tan trong nước phân li cho anion $OH^{-}$

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK