Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 30. Khí amonium làm giấy quỳ tím ẩm A....

Câu 30. Khí amonium làm giấy quỳ tím ẩm A. chuyển thành màu đỏ. B. chuyển thành màu xanh. C. không đổi màu. D. mất màu. Câu 31. Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung

Câu hỏi :

Câu 30. Khí amonium làm giấy quỳ tím ẩm A. chuyển thành màu đỏ. B. chuyển thành màu xanh. C. không đổi màu. D. mất màu. Câu 31. Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì có hiện tượng gì xảy ra? A. Màu xanh vẫn không thay đổi B. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn C. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ D. Màu xanh đậm thêm dần Câu 32. Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào làm cho quì tím không đổi màu? A. HNO3 B. NaOH C. Ca(OH)2 D. NaCl. Câu 33. Cho 0,1 mol NaOH tác dụng với 0,2 mol HCl, sản phẩm sinh ra sau phản ứng là muối NaCl và nước. Khối lượng muối NaCl thu được là A. 11,7 gam. B. 5,85 g. C. 4,68 g. D. 5,45 g. Câu 34. Khi cho 100ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch có chứa 7,6 gam chất tan. Giá trị của x là A. 1,2. B. 0,8. C. 0,6. D. 0,5. Câu 35. Khối lượng muối thu được khi cho 9,75 gam Zinc tác dụng với 9,8 gam sulfuric acid (H2SO4) là A. 24,15 gam B. 19,32 gam C. 16,1 gam D. 17,71 gam Câu 36. Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxygen vừa đủ thì thu được Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4. Tính thể tích khí Oxygen để đốt cháy lượng Iron trên A. 5,57775l B. 5,6 lít. C. 10,08 lít. D. 12,395 lít. Câu 37. Oxygen (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1 gam P. Tính khối lượng của chất tạo thành sau phản ứng. A. 6,3g. B. 7,1g. C. 10g. D. 12,3g. Câu 38. Biết rằng 2,3 gam một kim loại R (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,2395 lit khí Chlorine (ở đktc) theo sơ đồ p/ư: R + Cl2 RCl. Xác định tên kim loại R A. K. B. Na. C. Ag. D. Mg. Câu 39. Cho các chất sau: H2SO3, KOH, FeCl3, Na2CO3, Ca(OH)2, HNO3, CuSO4. Số acide, base và muối lần lượt là: A. 3, 2, 2. B. 2, 3, 2. C. 2, 2, 3. D. 1, 3, 3. Câu 40. Tìm phát biểu đúng: A. base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại C. base hay còn gọi là kiềm B. acide là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H D. Chỉ có base tan mới gọi là kiềm

Lời giải 1 :

`30)`

`NH_3+H_2O` $\rightleftharpoons$ `NH_4^{+}+OH^-`

`->` Có tính base, quỳ hóa xanh

Chọn B.

`31)`

`KOH+HCl->KCl+H_2O`

Quỳ tím chuyển dần sang màu tím rồi sang màu đỏ

Chọn C.

`32)`

`NaCl` là muối trung hòa không làm quỳ đổi màu

`HNO_3` là acid làm quỳ hóa đỏ

`Ca(OH)_2,NaOH` là base tan làm quỳ hóa xanh

Chọn D.

`33)`

`NaOH+HCl->NaCl+H_2O`

`0,1<0,2->HCl` dư

`n_{NaCl}=n_{NaOH}=0,1(mol)`

`m_{NaCl}=0,1.58,5=5,85(g)`

Chọn B.

`34)`

`NaOH+HNO_3->NaNO_3+H_2O`

`n_{HNO_3}=0,1x(mol);n_{NaOH\ bd}=0,1(mol)`

Theo pt: `n_{NaOH\ pu}=n_{NaNO_3}=0,1x(mol)`

`->m_{CR\ sau}=(0,1-0,1x).40+85.0,1x=7,6`

`->x=0,8`

Chọn B.

`35)`

`Zn+H_2SO_4->ZnSO_4+H_2`

`n_{Zn}={9,75}/{65}=0,15(mol);n_{H_2SO_4}={9,8}/{98}=0,1(mol)`

`0,15>0,1->Zn` dư

`n_{ZnSO_4}=n_{H_2SO_4}=0,1(mol)`

`m_{ZnSO_4}=0,1.161=16,1(g)`

Chọn C.

`36)`

`4Fe+3O_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2Fe_2O_3`

`n_{Fe}={16,8}/{56}=0,3(mol)`

`n_{O_2}=3/4n_{Fe}=0,225(mol)`

`V_{O_2}=0,225.24,79=5,57775(L)`

Chọn A.

`37)`

`4P+5O_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2P_2O_5`

`n_P={3,1}/{31}=0,1(mol)`

`n_{P_2O_5}=1/2n_P=0,05(mol)`

`m_{P_2O_5}=0,05.142=7,1(g)`

Chọn B.

`38)`

`2R+Cl_2` $\xrightarrow{t^o}$ `2RCl`

`n_R=2n_{Cl_2}=2.{1,2395}/{24,79}=0,1(mol)`

`M_R={2,3}/{0,1}=23(Na)`

Chọn B.

`39)`

Acid(2): `H_2SO_3,HNO_3`

Base(2): `KOH,Ca(OH)_2`

Muối(3): `FeCl_3,Na_2CO_3,CuSO_4`

Chọn C.

`40)` Chọn D.

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK