$\rm a)\\B_1:\ Fe+HCl\dashrightarrow FeCl_2+H_2\\B_2:\ Fe+2HCl\dashrightarrow FeCl_2+H_2\\B_3:\ Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2\\b)\\B_1:Cu+HNO_3\dashrightarrow Cu(NO_3)_2+NO+H_2O\\B_2:\\Cu+HNO_3\dashrightarrow Cu(NO_3)_2+2NO+H_2O\\3Cu+HNO_3\dashrightarrow 3Cu(NO_3)_2+2NO+H_2O\\3Cu+8HNO_3\dashrightarrow 3Cu(NO_3)_2+2NO+4H_2O\\B_3:\ 3Cu+8HNO_3\to 3Cu(NO_3)_2+2NO+4H_2O$
PTHH:
`a, Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2\uparrow`
`b, 3Cu+8HNO_3\to 3Cu(NO_3)_2+2NO+4H_2O`
`---------`
Cách cân bằng : Phương pháp dùng hệ số :
`a,` Đặt hệ số của Fe là 1
Phương trình có dạng :
$ 1Fe+HCl \dashrightarrow 1FeCl_2+H_2$
Bảo toàn Cl, `->` hệ số của HCl là 2
$ 1Fe+2HCl \dashrightarrow 1FeCl_2+H_2$
Nhận xét thấy các nguyên tố ở hai bên đã bằng nhau, thu gọn phương trình ta được :
`Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2`
`b,` Đặt hệ số của Cu là 1, đặt hệ số của `NO` là a
Phương trình có dạng :
$ 1Cu+HNO_3 \dashrightarrow 1Cu(NO_3)_2+aNO+H_2O$
Bảo toàn nguyên tố N, `->` hệ số của `HNO_3` là `2+a`
$ 1Cu+(2+a)HNO_3 \dashrightarrow 1Cu(NO_3)_2+aNO+H_2O$
Bảo toàn nguyên tố H `->` hệ số của `H_2O` là `1+1/2 a`
$ 1Cu+(2+a)HNO_3 \dashrightarrow 1Cu(NO_3)_2+aNO+(1+1/2 a)H_2O$
Bảo toàn nguyên tố O, tìm giá trị a:
`3(2+a)=6+a+1+1/2 a`
`=>a=2/3`
Điền a vào phương trình ta được :
$ 1Cu+8/3HNO_3 \dashrightarrow 1Cu(NO_3)_2+2/3NO+4/3H_2O$
Thu gọn ta được :
`3Cu+8HNO_3\to 3Cu(NO_3)_2+2NO+4H_2O`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK