Sodium oxide (na20)dc tạo thành khi cho sodium td với oxygen (O2)
a)vt phương trình phản ứng
b) tính V oxygen cần dùng khi đốt cháy 2,3g sodium
`@ N`
`a)` PTHH: `4Na` `+` `O_2` $\xrightarrow[]{to}$ `2Na_2O`
`b)` $n_{Na}$ `=` $\dfrac{2,3}{23} = 0,1$ `mol`
$\dfrac{n_{Na}}{n_{O2}}$ `=` `4/1` `=>` $\dfrac{0,1}{n_{O2}}$ `=` `4/1` `=>` $n_{O2}$ `=` `0,4` `mol`
`V`$_{O2}$ `=` `n . 24,79`
`V`$_{O2}$ `= 0,4 . 24,79`
`V`$_{O2}$ `=` `9,916 (l)`
IXin CTLHN ạ,Tks
Đáp án:
66 mL
Giải thích các bước giải:
Phương trình phản ứng: Na + O2 → Na2O
Theo phương trình phản ứng, tỉ lệ mol giữa natri và oxygen là 1 : 1.
Mặt khác, theo bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, khối lượng mol của natri là 23 g/mol và khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.
Vậy, để đốt cháy 2,3 g natri thì cần dùng 2,3/23 = 0,1 g oxygen.
Thể tích của 0,1 g oxygen là:
V = 0,1/32 * 22,4 = 0,066 L = 66 ml
Vậy, thể tích oxygen cần dùng là 66 ml.
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK