Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài 3. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam bột Fe...

Bài 3. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam bột Fe vào 500 mL dung dịch HCl 1 M, thu được dung dịch X và V lít H2 (ở 25oC và 1 bar). Biết: a) Tính giá trị của V. b) Tính

Câu hỏi :

Bài 3. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam bột Fe vào 500 mL dung dịch HCl 1 M, thu được dung dịch X và V lít H2 (ở 25oC và 1 bar). Biết: a) Tính giá trị của V. b) Tính nồng độ mol các chất tan có trong dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi đáng kể.

Lời giải 1 :

Đáp án + Giải thích các bước giải:

Đổi `500ml = 0,5l`

`n_{HCl} = CM.V = 1.0,5 = 0,5 (mol)`

`n_{Fe} = {m}/{M} = {11,2}/{56} = 0,2 (mol)`

`PTHH: Fe + 2HCl -> FeCl_2 + H_2↑` 

 Xét tỉ lệ: `n_{Fe}/{1} = 0,2 < n_{HCl}/{2} = 0,25`

`=> Fe` p.ứ hết còn dd `HCl` dư

`=>` Tính theo số mol pứ hết là `Fe`

`a)` 

Theo PT: `n_{H_2} = n_{Fe} = 0,2 (mol)`

`V_{H_2} = n.24,79 = 0,2.24,79 = 4,958 (l)`

`b)`

Theo PT: `n_{FeCl_2} = n_{Fe} = 0,2 (mol)`

`n_{HCl (p.ứ)} = 2n_{Fe} = 0,4 (mol)`

`n_{HCl (dư)} = 0,5 - 0,4 = 0,1 (mol)`

`Vdd_{sau p.ứ} = Vdd_{HCl} = 0,5l`

`=> CM_{FeCl_2} = {n}/{V} = {0,2}/{0,5} = 0,4 (M)`

`=> CM_{HCl (dư)} = {0,1}/{0,5} = 0,2 (M)`

Lời giải 2 :

$PTHH : Fe +2HCl \xrightarrow{} FeCl_2  +H_2$ 

$n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2(mol)$ 

$n_{HCl}=\dfrac{500}{1000}×1=0,5(mol)$ 

Tỉ lệ $\dfrac{0,2}{1}<\dfrac{0,5}{2}⇒ Fe$ hết $HCl$ dư 

$a) $ 

Theo pt 

$n_{H_2}=n_{Fe}=0,2(mol)$ 

$\to V_{H_2}=0,2×24,79 =4,958(lít)$ 

$b) $ 

THeo pt $n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,2(mol)$ 

$n_{HCl(Phản -ứng }=2n_{Fe}=0,4(mol)$ 

$\to n_{HCl(dư)} =0,5-0,4=0,1(mol)$ 

$C_{M_{FeCl_2}}=\dfrac{0,2}{0,5}=0,4(M)$ 

$C_{M_{HCl(dư)}}=\dfrac{0,1}{0,5}=0,2(M)$ 

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK