Bài 5:
Giả sử `pi^2 = 10`
`m = 100g = 0,1kg`
a. Phương trình dao động có dạng `x=Acos(\omegat + \varphi_0)`
Ta có: `x = 6cos(4pit + pi/2) (cm)`
- Biên độ: `A = 6 (cm)`
- Tần số góc: `\omega = 4pi (\text{rad/s})`
- Pha ban đầu: `\varphi_0 = pi/2 (rad)`
Phương trình gia tốc:
`a = \omega^2Acos(\omegat + \varphi_0 + pi)`
`= (4pi)^2 . 6 cos(4pit + pi/2 + pi)`
`= 960 cos(4pit + {3pi}/2) (\text{cm/}s^2)`
Gia tốc của vật tại thời điểm 5s:
`a = 960 pi^2 cos (4pi.5 + {3pi}/2) = 0 (\text{cm/}s^2)`
b. Li độ tại thời điểm `4s`:
`x = 6cos(4pi.4 + pi/2) = 0 (cm)`
Vì vật có `x=0cm` nên ở vị trí cân bằng nên động năng cực đại
`A = 6cm = 0,06m`
`Wđ = Wđ_max = 1/2 m \omega^2A^2`
`= 1/2 . 0,1 . (4pi)^2 . 0,06^2`
`= 0,0288 (J)`
Bài 6:
`m = 100g = 0,1kg`
`x = -10cos(2pit - pi/4) = 10cos(2pit - pi/4 + pi)`
`= 10cos(2pit + {3pi}/4) (cm)`
Ta có: `A = 10cm; \omega = 2pi \text{rad/s}; \varphi_0 = {3pi}/4 rad`
a. Phương trình vận tốc:
`v = \omegaAcos(\omegat + \varphi_0 + pi/2)`
`= 20picos(2pit + {5pi}/4) (\text{cm/s})`
Vận tốc của vật tại thời điểm `t=3s`:
`v = 20picos(2pi.3 + {5pi}/4) = -10pi\sqrt2 (\text{cm/s})`
b. Li độ tại `2s`:
`x = 10cos(2pi.2 + {3pi}/4) = -5\sqrt2 (cm) = -0,05\sqrt2 (m)`
Thế năng tại `2s`:
`Wt = 1/2 m\omega^2x^2 = 1/2 . 0,1 . (2pi)^2 . (-0,05\sqrt2)^2`
` = 0,01 (J)`
`A = 10cm = 0,1m`
Thế năng cực đại:
`Wt_max = W = 1/2 m \omega^2A^2`
`= 1/2 . 0,1 . (2pi)^2 . 0,1^2`
`= 0,02 (J)`
Vật lý học là môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ. Hãy khám phá và hiểu rõ những quy luật tự nhiên xung quanh chúng ta!
Lớp 11 - Năm thứ hai ở cấp trung học phổ thông, gần đến năm cuối cấp nên học tập là nhiệm vụ quan trọng nhất. Nghe nhiều đến định hướng tương lai và học đại học có thể gây hoang mang, nhưng hãy tự tin và tìm dần điều mà mình muốn là trong tương lai!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK