-Công thức/+Lí thuyết
Lớp 6: Chỉ học sinh học
Lớp 7
+Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất.
-electon(e) mang điện tích âm quy ước là -1
-proton(p) mang điện tích dương quy ước là +1
-1amu=1,6605x10 mũ -24 gam
+Tên nguyên tố/Kí hiệu/Khối lượng nguyên tử (amu)
Hydrogen/H/1
Helium/He/4
Lithium/Li/7
Beryllium/Be/9
Boron/B/11
Carbon/C/12
Nitrogen/N/14
Oxygen/O/16
Fluorine/F/19
Neon/Ne/20
Sodium/Na/23
Magnesium/Mg/24
Alumminium/Al/27
Silicon/Si/28
Phosphorus/P/31
Sulfur/S/32
Chlorine/Cl/35,5
Argon/Ar/40
Potassium/K/39
Calcium/Ca/40
-Lý thuyết: Kí hiệu hóa học được sử dụng để biểu diễn một nguyên tố hóa học và chỉ một nuyên tử của một nguyên tố đó.
-Kí hiệu được biểu diên 1 hoặc 2 chữ cái( chữ đầu viết hoa, chữ thứ 2 viết thường)
Khối lượng phân tử=khối lượng các nguyên tử có trong phân tử
-Đơn chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.
Hợp chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học.
%A=KLNT(A) × x
KLPL(A B ) ×100%
x y
v=s/t
Hóa trị
I: K,Cu,Na,Ag,H,Br,Cl,OH,NO3
II: Ba, Cu,Mg,Ca,Fe,C,O,Zn,SO3,SO4,CO3
III:Al,Fe,Po4
mA+mB=mC+mD-->Phương trình bảo toàn khối lượng
1mol=1N=6,022*10 mũ 23
m=n*m
->n=m/M
Vkhí=n*24,79
->n=V khí/24,79
m: khối lượng(g)
M: khối lượnf mol(g/mol)
n: số mol(mol)
V: thể tích(l)
dA/B=MA/MB
dA/kk=MA/29
Acid: H+gốc acid
Base:Kim loại+OH
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK