Trang chủ Hóa Học Lớp 10 Câu 1: hãy xác định số oxi hoá của các...

Câu 1: hãy xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các trường hợp sau: a. HCI H₂SO4 ,HNO3 ,H₂SO4 ,H2CO3 ,H3PO4,HCIO4 b. FeO, SO₂, SO3, MnO2, KMnO4, K₂C

Câu hỏi :

Mong giải đơn giản 1 chút

image

Câu 1: hãy xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các trường hợp sau: a. HCI H₂SO4 ,HNO3 ,H₂SO4 ,H2CO3 ,H3PO4,HCIO4 b. FeO, SO₂, SO3, MnO2, KMnO4, K₂C

Lời giải 1 :

Câu 1:

`a.`
`+)` `H^(+1)Cl(-1)`

`+)` `H_2^(+1)S^(+6)O_4^(-2)    `

`+)`  `H^(+1)N^(+5)O_3^(-2)`

`+)` `H_2^(+1)C^(+5)O_3^(-2)`

`+)` `H_3^(+1)P^(+5)O_4^(-2)`

`+)` `H^(+1)Cl^(+7)O_4^(-2)`

`b.`

`+)` `Fe^(+2)O^(-2)`

`+)` `S^(+4)O_2^(-2)`

`+)` `S^(+6)O_3^(-2)`

`+)` `Mn^(+4)O_2^(-2)`

`+)` `K^(+1)Mn^(+7)O_4^(-2)`

`+)` `K_2^(+1)Cr_2^(+6)O_7^(-2)`

Giải thích:

Áp dụng `4` quy tắc xác định số oxi hoá:

`-` Quy tắc `1` : Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng `0.`

`-` Quy tắc `2` : Trong hầu hết các hợp chất :

  `+` Số oxi hóa của `H` là `+1` (trừ các hợp chất của H với kim loại như `NaH, CaH_2`, thì `H` có số oxi hóa `–1`).

  `+` Số oxi hóa của `O` là `–2` (trừ một số trường hợp như `H_2O_2, F_2O`, oxi có số oxi hóa lần lượt là : `–1, +2`).

`-` Quy tắc `3` : Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng `0`. Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

`-` Quy tắc `4` : Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

 Câu 2:

`-` Phản ứng thuộc phản ứng oxi hoá - khử là : `(1) , (2)`

`(1)` `2S^(+4)O_2 +O_2^0-> 2S^(+6)O_3^(-2)`

        c.khử           c.OXH

`(2)` `Fe_2^(+3)O_3 + C^(+2)O -> 2Fe^(+2)O + C^(+4)O_2`

        c.OXH           c.khử

Lời giải 2 :

`1)`

`a)`

\(\mathop{H}\limits^{+1}\mathop{Cl}\limits^{-1}\)

\(\mathop{H_2}\limits^{+1}\mathop{S}\limits^{+6}\mathop{O_4}\limits^{-2}\)

\(\mathop{H}\limits^{+1}\mathop{N}\limits^{+5}\mathop{O_3}\limits^{-2}\)

\(\mathop{H_2}\limits^{+1}\mathop{C}\limits^{+4}\mathop{O_3}\limits^{-2}\)

\(\mathop{H_3}\limits^{+1}\mathop{P}\limits^{+5}\mathop{O_4}\limits^{-2}\)

\(\mathop{H}\limits^{+1}\mathop{Cl}\limits^{+7}\mathop{O_4}\limits^{-2}\)

`b)`

\(\mathop{Fe}\limits^{+2}\mathop{O}\limits^{-2}\)

\(\mathop{S}\limits^{+4}\mathop{O_2}\limits^{-2}\)

\(\mathop{S}\limits^{+6}\mathop{O_3}\limits^{-2}\)

\(\mathop{Mn}\limits^{+4}\mathop{O_2}\limits^{-2}\)

\(\mathop{K}\limits^{+1}\mathop{Mn}\limits^{+7}\mathop{O_4}\limits^{-2}\)

\(\mathop{K_2}\limits^{+1}\mathop{Cr_2}\limits^{+6}\mathop{O_7}\limits^{+2}\)

`2)`

`(1)`

Chất khử: `SO_2`

Chất oxh: `O_2`

`S^{+4}->S^{+6}+2e|xx2`

`O_2^0+4e->2O^{-2}|xx1`

`2SO_2+O_2` $\xrightarrow{t^o,xt}$ `2SO_3`

`(2)`

Chất khử: `CO`

Chất oxh: `Fe_2O_3`

`C^{+2}->C^{+4}+2e|xx3`

`Fe_2^{+3}+6e->2Fe^0|xx1`

`Fe_2O_3+3CO` $\xrightarrow{t^o}$ `2Fe+3CO_2`

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 10

Lớp 10 - Năm đầu tiên ở cấp trung học phổ thông, chúng ta sẽ có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi khác nhau. Ngôi trường mới, xa nhà hơn, mở ra một thế giới mới với nhiều điều thú vị. Hãy mở lòng đón nhận và tận hưởng những trải nghiệm mới!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK