Cho 15,5 gam Na2O tác dụng với nước thu được 500 mL dung dịch.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch base
c) Cho dung dịch base vào 200g dd H2SO4 19,6%, biết D = 1,14 g/mL. Tính nồng độ mol c dung dịch thu được sau phản ứng ( Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
a) PTHH : Na2O + H2O → 2NaOH
b) Đổi : 500ml = 0,5l
Số mol của Na2O là : $\frac{15,5}{62}$ = 0,25 mol
⇒ Số mol của NaOH là : 0,25 . 2 = 0,5 mol
⇒ Nồng đọ mol của dung dịch base là : $\frac{0,5}{0,5}$ = 1M
c) Số mol của H2SO4 là : $\frac{ 200 . 19,6% }{98}$ = 0,4 mol
Thể tích dung dịch H2SO4 là : $\frac{200}{1,14}$ = $\frac{10000}{57}$ ml = $\frac{10}{57}$ l
PT : 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Có : $\frac{n NaOH}{2}$ < $\frac{n H2SO4}{1}$
⇒ NaOH hết , H2SO4 dư
⇒ Số mol của Na2SO4 là : 0,5 : 2 = 0,25 mol
Số mol của H2SO4 dư là : 0,4 - 0,25 = 0,15 mol
Thể tích dung dịch thu được sau phản ứng là : 0,5 + $\frac{10}{57}$ = $\frac{77}{114}$ l
⇒ Nồng độ mol của Na2SO4 là : $\frac{0,25}{ \frac{77}{114} }$ ≈ 0,37M
Nồng độ mol của H2SO4 dư là : $\frac{0,15}{ \frac{77}{114} }$ ≈ 0,22M
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK