He received the news ________, completely unexpected.
We agreed to ________ and move on from our past disagreements.
After a few awkward moments, Sarah and John finally started to ________ and had a pleasant conversation.
Her constant criticism was starting to ________, so I decided to confront her about it.
Once he ________ and realized the consequences of his actions, he apologized sincerely.
=> Idiom ạ
1. out of the blue
- Out of the blue ( idiom ): Một cách bất ngờ hoặc đột ngột, không có dấu hiệu hay cảnh báo trước.
-> Anh ấy nhận được tin tức đột ngột, hoàn toàn không ngờ.
2. let bygones be bygones
- Let bygones be bygones ( idiom ): Hãy quên đi những chuyện đã qua, không nên giữ hận thù hay gìn giữ những mối quan hệ xấu xa từ quá khứ. Thay vào đó, hãy tha thứ và tiếp tục điều chỉnh cuộc sống một cách tích cực.
- Agree to V: Đồng ý làm gì
- Move on: Tiếp tục
-> Chúng tôi đã đồng ý để quên đi những chuyện đã qua và tiếp tục điều chỉnh từ những bất đồng trong quá khứ.
3. break the ice
- Break the ice ( idiom ): Phá vỡ băng: Làm dịu bầu không khí, tạo sự thoải mái và gần gũi trong một tình huống xã giao ban đầu hoặc khi gặp lần đầu tiên.
- Start to V: Bắt đầu làm gì
-> Sự chỉ trích không ngừng của cô ấy đang làm tan chảy sự lạnh lùng, vì vậy tôi quyết định đối mặt với cô ấy về vấn đề này.
4. saw the light
- See the light ( idiom ): Nhìn thấy ánh sáng: Nhận ra sự thật, điều gì đó mà trước đó bạn không thể nhận biết hoặc hiểu được
-> Sau khi anh ta nhận ra và hiểu được hậu quả của hành động của mình, anh ta đã xin lỗi một cách chân thành.
`1.` out of the blue
⇒ Out of the blue: đột ngột, bất thình lình
`2.` bury the hatchet
⇒ Bury the hatchet: làm hoà, giảng hoà, làm lành
`3.` break the ice
⇒ Break the ice: phá vỡ bầu không khí căng thẳng, ngại ngùng
⇒ Dịch: Sau một vài khoảnh khắc khó xử, cuối cùng Sarah và John cũng bắt đầu trò chuyện và trò chuyện vui vẻ.
`4.` get on my nerves
⇒ Get on one's nerves: làm phiền, làm khó chịu ai đó, làm ai đó lo lắng
⇒ Dịch: Những lời chỉ trích liên tục của cô ấy bắt đầu khiến tôi lo lắng, vì vậy tôi quyết định đối chất với cô ấy về điều đó.
`5.` came to his senses
⇒ Come to one'senses: nhận ra điều gì một cách hợp lý, khôn ngoan≈ realize(v)
⇒ Dịch: Khi tỉnh táo lại và nhận ra hậu quả hành động của mình, anh ấy đã chân thành xin lỗi.
Chúc bn hok tốt!!!
`giahan27511`
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK