CỨU TUI GẤP LẮM RÙI . SOSSSSSSSSSSS
1 . Viết công thức của các muối sau đây : Barium , chloride , Zinc ninate
2.Gọi tên các muối sau: Fe2(SO4)3 , CA3(PO4)2
3 . cho 60 gam Aluminium oxide tác dụng với 100 ml dung dịch sulfurie acid có nồng độ 3M theo phương trình phản ứng như sau :
Al2O3 + 3H2SO4 suy ra AI2(SO4) + 3H2O
Tính khối lượng muối aluminium oxide được tạo thành
4. Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4 thao phương trình :
Fe + CUSO4 suy ra FeSO4 + Cu
Nếu cho 11,2 g sắt vào 40 g CuSO4 thì sau phản ứng thu được khối lượng Cu là bao nhiêu
Đáp án + Giải thích các bước giải:
`1)`
`-` Barium chloride: `BaCl_2`
`-` Zinc nitrate: `Zn(NO_3``)_2`
`2)`
`-` `Fe_2``(SO_4``)_3:` Iron `(III)` sulfate
`-` `Ca_3``(PO_4``)_2:` Calcium phosphate
`3)`
`n_{Al_2O_3} = {60}/{102} ≈ 0,6 (mol)`
`n_{H_2SO4} = 0,1.3 = 0,3 (mol)`
`PTHH: Al_2``O_3 + 3H_2``SO_4 -> Al_2``(SO_4``)_3 + 3H_2``O`
Xét tỉ lệ: `n_{Al_2O_3}/{1} = 0,6 > n_{H_2SO_4}/{3} = 0,1`
`=> Al_2``O_3` p.ứ dư còn dd `H_2``SO_4` p.ứ hết
`=>` Tính theo số mol p.ứ hết là `H_2``SO_4`
Theo `PT:` `n_{Al_2O_3 (p.ứ)} = {1}/{3}.n_{H_2SO_4} = {1}/{3}.0,3 = 0,1 (mol)`
`n_{Al_2O_3 (dư)} = 0,6 - 0,1 = 0,5 (mol)`
`=> m_{Al_2O_3} = 0,5.102 = 51 (g)`
`4)`
`n_{Fe} = {11,2}/{56} = 0,2 (mol)`
`n_{CuSO_4} = {40}/{160} = 0,25 (mol)`
`PTHH: Fe + CuSO_4 -> FeSO_4 + Cu`
Xét tỉ lệ: `n_{Fe}/{1} = 0,2 < n_{CuSO_4}/{1} = 0,25`
`=>` Fe p.ứ hết còn `CuSO_4` thì dư
`=>` Tính theo `n_{Fe}`
Theo `PT: n_{Cu} = n_{Fe} = 0,2 (mol)`
`=> m_{Cu} = 0,2.64 = 12,8 (g)`
Đáp án:
Giải thích các bước giải:1.
- Barium chloride: BaCl
- Zinc nitrate: Zn(NO)
2.
- Fe(SO): Sulfat sắt(III) (sắt sulfate)
- Ca(PO): Photphat canxi (canxi phosphate)
3. Trước tiên, ta cần xác định số mol của dung dịch H2SO4:
Số mol H2SO4 = nồng độ * thể tích / 1000 = 3 * 100 / 1000 = 0.3 mol
Sau đó, ta sử dụng tỉ lệ giữa số mol của Al2O3 và Al2(SO4)3 theo phản ứng:
1 mol Al2O3 tạo ra 1 mol Al2(SO4)3
Vì vậy, số mol của Al2(SO4)3 tạo ra sẽ bằng số mol của H2SO4, tức là 0.3 mol.
Khối lượng của muối Al2(SO4)3 được tạo thành:
\(60g \text{ Al}_2\text{O}_3 \rightarrow 0.3 \text{ mol Al}_2\text{(SO}_4\text{)}_3\)
Điều này có nghĩa là 1 mol Al2O3 tạo ra 0.3 mol Al2(SO4)3.
Khối lượng mol của Al2(SO4)3 là:
\( \text{MM(Al}_2\text{(SO}_4\text{)}_3) = \frac{60g}{0.3 mol} = 200g/mol \)
Vậy, khối lượng của muối Al2(SO4)3 được tạo thành là 200g.
4. Trong phản ứng này, sắt (Fe) trao đổi với ion đồng (Cu²) để tạo ra sắt(II) sulfate (FeSO) và đồng (Cu).
Để tính khối lượng của Cu được tạo ra, ta cần biết rằng phản ứng này sẽ xảy ra hoàn toàn theo tỉ lệ mol.
Bước đầu tiên, ta cần xác định số mol của Fe và CuSO4:
Số mol của Fe: \( \frac{11.2g}{56g/mol} = 0.2 mol \) (vì MM của Fe là 56g/mol)
Số mol của CuSO4: \( \frac{40g}{64g/mol} = 0.625 mol \) (vì MM của CuSO4 là 64g/mol)
Theo phản ứng, 1 mol Fe tạo ra 1 mol Cu, vậy số mol Cu sẽ là 0.2 mol.
Do đó, khối lượng của Cu được tạo ra là:
\( \text{Khối lượng Cu} = 0.2 \times 64g/mol = 12.8g \)
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK