chỉ được dùng thêm 2 hóa chất là H2O và HCl. Nhận biết các chất rắn bị mất nhãn sau: K2O, Al2O3, CuO, Fe2O3
Cho các mẫu thử vào nước
`+` Tan `->K_2O`
$\rm PTHH: K_2O +H_2O \xrightarrow{} 2KOH$
`+` Không tan `->Al_2O_3, CuO,Fe_2O_3` (1)
Cho `1` tác dụng với `KOH`
`+` Tan `-> Al_2O_3`
$\rm Al_2O_3 +2KOH \xrightarrow{to} 2KAlO_2 +H_2O$
`+` Không phản ứng `-> Fe_2O_3,CuO` (2)
Cho `2` tác dụng với `HCl`
`+` Tạo ra dung dịch màu xanh lam `-> CuO`
`+` Tạo dung dịch màu vàng nâu `-> Fe_2O_3$
$\rm PTHH: Fe_2O_3 +6HCl \xrightarrow{} 2FeCl_3 +3H_2O$
$\rm CuO +2HCl \xrightarrow{} CuCl_2 +H_2O$
Trích các mẫu thửu
Cho các chất rắn màu trắng vào nước dư
Chất rắn bị tan là `K_2O` còn lại là `Al_2O_3,CuO,Fe_2O_3`
Cho `HCl` tác dụng với phần chất rắn ko tan
Dung dịch màu xanh dương là `CuO` ban đầu
Dung dịch màu vàng nâu là `Fe_2O_3`
Dung dịch còn lại là `Al_2O_3`
`CuO+2HCl->CuCl_2+H_2O`
`Fe_2O_3+6HCl->2FeCl_3+3H_2O`
`Al_2O_3+6HCl->2AlCl_3+3H_2O`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK