Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất rắn sau đây: Mg, P2O5, Al2O3, KCl, Feo, Na2O
trích các mẫu thử cho các chất bột trắng vào nước dư
Các Chất bột trắng tan là: `P_2O_5,Na_2O`
`Na_2O+H_2O->2NaOH`
`P_2O_5+3H_2O->H2_3PO_4`
Còn lại là `Mg,Al_2O_3,KCl,FeO.`
Cho `HCl` tác dụng với các ống nghiệm chứa đựng chất rắn màu trắng ko tan
Xuất hiện sủi bọt khí là `Mg` ban đầu
`Mg+HCl->MgCl_2+H_2`
`Al_2O_3+6HCl->2AlCl_3+3H_2O`
`FeO+2HCl->FeCl_2+H_2O`
Sau đó cho quỳ tím vào các ống nghiệm còn lại
quỳ chuyển đỏ là `Al_2O_3` và `FeO` ban đầu
Còn lại là `KCl`
Cho phần bị quỳ tím hóa đỏ vào `NaOH` xuất hiện kết tủa trắng keo là `Al_2O_3` ban đầu còn lại là kết tủa trắng xanh là `FeO` ban đầu
`FeCl_2+2NaOH->2NaCl+Fe(OH)_2`
`AlCl_3+3NaOH->3NaCl+Fe(OH)_3`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK