Nhận biết các chất dung dịch sau đây đựng riêng biệt các lọ mất nhãn. Các dụng cụ thí nghiêm và hóa chất có đủ H2SO4,HCL BaCL2, NaOH,CaCO3
Trích mẫu thử của mỗi dung dịch rồi đánh số thứ tự
Trích mẫu thử và đánh dấu.
Nhỏ nước vào các mẫu thử :
`+` Mẫu thử tan : $\rm H_2SO_4,HCl,BaCl_2,NaOH(1)$
`+` Mẫu thử không tan : $\rm CaCO_3$
Cho quỳ tím vào dung dịch của các mẫu thử `(1)` :
`+` Quỳ chuyển đỏ : $\rm H_2SO_4,HCl(2)$
`+` Quỳ chuyển xanh : $\rm NaOH$
`+` Quỳ không chuyển màu : $\rm BaCl_2$
Cho dung dịch của các mẫu thử `(2)` tác dụng với dung dịch $\rm BaCl_2$ :
`+` Xuất hiện kết tủa trắng : $\rm H_2SO_4$
PTHH : $\rm H_2SO_4+BaCl_2\xrightarrow{}BaSO_4+2HCl$
`+` Không hiện tượng : $\rm HCl$
Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
`@` Cho quỳ tím tiếp xúc với từng mẫu thử
`+` Làm quỳ hóa đỏ `->H_2SO_4,HCl`(1)
`+` Làm quỳ hóa xanh`->NaOH,CaCO_3`(2)
`+` Không hiện tượng `->BaCl_2`
Cho (1) tác dụng với (2)
`+` Xuất hhiện kết tủa và có sủi bọt khí `-> CaCO_3(2) ,H_2SO_4(1)`
`+`Không hiện tượng `-> HCl(1),NaOH(2)`
--------------------
$\rm PTHH: CaCO_3 +H2SO_4 \xrightarrow{} CaSO_4 +CO_2 +H_2O$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK