Để hòa tan hết 21,6 gam oxide của kim loại R hóa trị II cần dùng 100 gam dung dịch H2SO4 29,4%. a/ Xác định tên kim loại R.
b/ Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng.
c/ Tính khối lượng RSO4.7H2O tạo thành khi làm khan dung dịch trên.
Các cao nhân giúp em vs đang cần gấp ạ:>
Oxide của kim loại `R` là `RO`
`PTHH:RO+H_2SO_4 -> RSO_4+H_2O`
`a,` Ta có: `n_{H_2SO_4}=\frac{100.29,4}{100.98}=0,3(mol)`
Theo pt: `n_{RO}=n_{H_2SO_4}=0,3(mol)`
`->` `M_{RO}=\frac{21,6}{0,3}=72(amu)`
⇔ `R+16=72` ⇒ `R=72-16=56`
Vậy `R` là `Fe` `(Iron)`
`b,` Ta có: `m_{dd sau}=m_{RO}+m_{ddH_2SO_4}=21,6+100=121,6(g)`
Theo pt: `n_{FeSO_4}=n_{H_2SO_4}=0,3(mol)`
Dung dịch sau phản ứng chứa `FeSO_4`
`C%_{dd FeSO_4}=\frac{0,3.152.100%}{121,6}=37,5%`
`c,` Khi làm khan dung dịch thì:
`n_{FeSO_4.7H_2O}=n_{FeSO_4}=0,3(mol)`
`->` `m_{FeSO_4.7H_2O}=0,3.278=83,4(g)`
`@NhuQuynhQ.T`
$\rm n_{H_2SO_4}=\dfrac{100.29,4}{100.98}=0,3(mol)$
$\rm PTHH:RO+H_2SO_4 \xrightarrow{} RSO_4+H_2O$
$\rm a.n_{RO}=n_{H_2SO_4}=0,3(mol)$
$\rm M_{RO}=\dfrac{21,6}{0,3}=72(amu)$
$\rm \xrightarrow{} R+16=72$
$\rm \xrightarrow{} R=56(amu)$
$\rm \xrightarrow{} R:Fe(iron)$
$\rm b.m_{dd sau}=21,6+100=121,6(g)$
$\rm n_{FeSO_4}=n_{H_2SO_4}=0,3(mol)$
$\rm C\%_{dd FeSO_4}=\dfrac{0,3.152.100\%}{121,6}=37,5\%$
$\rm c.n_{FeSO_4.7H_2O}=n_{FeSO_4}=0,3(mol)$
$\rm m_{FeSO_4.7H_2O}=0,3.278=83,4(g)$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK