Trang chủ Hóa Học Lớp 8 hòa tan hoàn toàn 32g hỗn hợp cuo và fe2o3...

hòa tan hoàn toàn 32g hỗn hợp cuo và fe2o3 cần dùng vừa đủ 250ml dung dịch h2so4 sau pư thu đc dung dịch A a) tính %m các chất trong hỗn hợp đầu b) tính khối l

Câu hỏi :

hòa tan hoàn toàn 32g hỗn hợp cuo và fe2o3 cần dùng vừa đủ 250ml dung dịch h2so4 sau pư thu đc dung dịch A

a) tính %m các chất trong hỗn hợp đầu

b) tính khối lượng muối sau pư khi cô cạn dung dịch A

c) tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A (giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

Lời giải 1 :

Số mol `H_2SO_4 =` nồng độ mol . thể tích `= 2 . 0.25 = 0,5 mol`

Phương trình phản ứng 

`CuO + H_2SO_4 → CuSO_4 + H_2O `

`Fe_2O_3 + 3H_2SO_4 → Fe_2(SO_4)_3 + 3H_2O`

Gọi `x` là số mol `CuO` và `y` là số mol `Fe_2O_3`

Khối lượng hỗn hợp:

`80x + 160y = 32 (g)` 

Số mol `H_2SO_4` phản ứng:

`x + 3y = 0,5 (mol)` 

Giải hệ phương trình:

`(1) 80x + 160y = 32` và `(2)x + 3y = 0,5`

Từ phương trình `(2):`

` x = 0.5 - 3y `

Thay vào phương trình `(1):`

` 80(0,5 - 3y) + 160y = 32 `

` 40 - 240y + 160y = 32 `

` -80y = -8 `

`y = 0,1 `

Thay `y` vào phương trình `(2):`

` x + 3(0,1) = 0,5 `

` x + 0,3 = 0,5 `

`x = 0,2 `

Khối lượng `CuO:`

\( 0,2 \times 80 = 16 \) `g` 

Khối lượng `Fe_2O_3:`

\( 0,1 \times 160 = 16 \) `g` 

`%` Khối lượng `CuO:`

\( \frac{16}{32} \times 100 = 50\% \)

`%` Khối lượng `Fe_2O_3:`

\( \frac{16}{32} \times 100 = 50\% \)

Khối lượng `CuSO_4:`

\( 0,2 \times 160 = 32 \) `g` 

Khối lượng `Fe_2(SO_4)_3:`

\( 0,1 \times 400 = 40 \) `g` 

Tổng khối lượng muối:

`32 + 40 = 72 g`

Số mol `CuSO_4: 0,2 mol` 

Số mol `Fe_2(SO_4)_3: 0,1 mol `

 Thể tích dung dịch: 0,25 L`

Nồng độ mol của `CuSO_4:`

` C_{CuSO_4} = \frac{0,2}{0,25} = 0,8 \text{M} `

Nồng độ mol của `Fe_2(SO_4)_3:`

` C_{Fe_2(SO_4)_3} = \frac{0,1}{0,25} = 0,4 \text{M} `

 

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Đổi `250ml=0,25l`

`->n_(H_2SO_4)=0,25.2=0,5(mol)`

Gọi `n_(CuO)=x(mol)` và `n_(Fe_2O_3)=y(mol)`

PT: `CuO+H_2SO_4->CuSO_4+H_2O`

`Fe_2SO_4+3H_2SO_4->Fe_2(SO_4)_3+3H_2O`

Ta có: `m_(CuO)+m_(Fe_2SO_4)=m_(hh)`

`<=>80x+160y=32(g) (1)`

Và `x+ 3y=0,5(mol) (2)`

Từ `(1)` và `(2),` có hệ phương trình: $\begin{cases} 80x+160y=32\\x+3y=0,5\\ \end{cases}$

Giải hệ, `x=0,2(mol)` và `y=0,1(mol)`

`a)`

`% m_(CuO)=(0,2.80)/(32) . 100% = 50%`

`% m_(Fe_2O_3)=100%-50%=50%`

`b)`

Theo pthh: `n_(CuSO_4)=n_(CuO)=0,2(mol)`

`n_(Fe_2(SO_4)_3)=n_(Fe_2O_3)=0,1(mol)`

Khối lượng muối sau phản ứng:

`m=(0,2.160)+(0,1.400)=72(g)`

`c)`

Vì thể tính dung dịch thay đổi không đáng kể nên thể tích của các chất trong dung dịch `A` bằng `0,25l`

Theo pthh: `n_(CuSO_4)=n_(CuSO_4)=0,2(mol)`

`n_(Fe_2(SO_4)_3)=n_(Fe_2O_3)=0,1(mol)`

`->C_(M) CuSO_4 = (0,2)/(0,25)=0,8(M)`

`->C_(M) Fe_2(SO_4)_3=(0,1)/(0,25)=0,4(M)`

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK