Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R có hoá trị không đổi. Tỉ lệ khối lượng của Fe và R trong X là 84:27. Chia X thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít khí (ở đktc).
Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 33,6 lít khí Cl2 (ở đktc).
Xác định kim loại R và khối lượng của mỗi kim loại trong X (Biết R đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại).
Giả sử hỗn hợp `X` gồm `Fe` và kim loại `R` có hóa trị không đổi
Gọi khối lượng của `Fe` là \( m_{Fe} \) và khối lượng của R là \( m_R \)
Theo đề bài, tỉ lệ khối lượng của `Fe` và `R` trong `X` là `84:27:`
` \frac{m_{Fe}}{m_R} = \frac{84}{27} `
`m_{Fe} = \frac{84}{27} m_R `
Chia hỗn hợp `X` thành hai phần bằng nhau
Gọi khối lượng của mỗi phần là \( m \)
Vậy tổng khối lượng của hỗn hợp X là \( 2m \)
Phần `1:`
Hòa tan hết vào dung dịch `HCl` dư
Phản ứng của `Fe` và `R` với `HCl:`
`Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2 `
`R + xHCl \rightarrow RCl_x + \frac{x}{2}H_2 `
Tổng thể tích khí `H_2` thu được là `26,88` lít (ở `đktc`):
`n_{H_2} = \frac{26,88}{22,4} = 1,2 \text{ mol} `
Gọi số mol của `Fe` và `R` trong phần `1` là \( n_{Fe1} \) và \( n_{R1} \):
`n_{H_2} = n_{Fe1} + \frac{x}{2} n_{R1} `
`1,2 = n_{Fe1} + \frac{x}{2} n_{R1} `
Phần `2:`
Tác dụng vừa đủ với khí `Cl_2`
Phản ứng của `Fe` và `R` với `Cl_2: `
`2Fe + 3Cl_2 \rightarrow 2FeCl_3 `
`R + xCl_2 \rightarrow RCl_x `
Tổng thể tích khí `Cl_2` là `33,6` lít (ở `đktc`):
`n_{Cl_2} = \frac{33,6}{22,4} = 1,5 \text{ mol} `
Gọi số mol của `Fe` và `R` trong phần `2` là \( n_{Fe2} \) và \( n_{R2} \):
`n_{Cl_2} = \frac{3}{2} n_{Fe2} + \frac{x}{2} n_{R2} `
` 1,5 = \frac{3}{2} n_{Fe2} + \frac{x}{2} n_{R2} `
Do hỗn hợp X được chia thành hai phần bằng nhau:
`n_{Fe1} = n_{Fe2} = \frac{n_{Fe}}{2} `
`n_{R1} = n_{R2} = \frac{n_{R}}{2} `
Từ phương trình `(1):`
`1,2 = \frac{n_{Fe}}{2} + \frac{x}{2} \cdot \frac{n_{R}}{2} `
`1,2 = \frac{n_{Fe}}{2} + \frac{x n_{R}}{4} `
`4,8 = 2n_{Fe} + x n_{R} `
Từ phương trình `(2):`
`1,5 = \frac{3}{2} \cdot \frac{n_{Fe}}{2} + \frac{x}{2} \cdot \frac{n_{R}}{2} `
`1,5 = \frac{3 n_{Fe}}{4} + \frac{x n_{R}}{4} `
` 6 = 3 n_{Fe} + x n_{R} `
Giải hệ phương trình:
`4,8 = 2 n_{Fe} + x n_{R} `
`6 = 3 n_{Fe} + x n_{R} `
Trừ phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai:
`6 - 4,8 = 3 n_{Fe} + x n_{R} - (2 n_{Fe} + x n_{R}) `
`1,2 = n_{Fe} `
Thay \( n_{Fe} = 1,2 \) vào phương trình thứ nhất:
` 4,8 = 2 \cdot 1,2 + x n_{R} `
`4,8 = 2,4 + x n_{R} `
`2,4 = x n_{R} `
`n_{R} = \frac{2,4}{x} `
Khối lượng mol của `Fe` là `56` g/mol
Vậy khối lượng của `Fe` trong hỗn hợp `X:`
`m_{Fe} = n_{Fe} \cdot 56 = 1,2 \cdot 56 = 67,2 \text{ g} `
Khối lượng của `R` trong hỗn hợp `X:`
`m_R = \frac{m_{Fe}}{84} \cdot 27 = \frac{67,2}{84} \cdot 27 = 21,6 \text{ g} `
Từ \( n_{R} = \frac{2,4}{x} \) và \( m_R = 21,6 \text{ g} \):
`M_R = \frac{m_R}{n_{R}} = \frac{21,6}{\frac{2,4}{x}} = 9x `
Vì `R` là kim loại đứng trước `H` trong dãy hoạt động hóa học, ta thử các giá trị \( x \) để tìm kim loại phù hợp
Giả sử \( x = 2 \):
`M_R = 9 \cdot 2 = 18 `
Kim loại có khối lượng `mol` là 18 g/mol là $Magie (Mg)$
Vậy kim loại `R` là $Magie (Mg)$ và khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp `X` là:
`Fe: 67,2 g`
`Mg: 21,6 g`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK