Trang chủ Hóa Học Lớp 8 1.Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết...

1.Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các gói bột không nhãn : Na2O, CaO, Al2O3 và MgO Viết các phương trình phản ứng xảy ra. 2. Có các lọ mất nhãn

Câu hỏi :

1.Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các gói bột không nhãn : Na2O, CaO, Al2O3 và MgO Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2. Có các lọ mất nhãn chứa các dung dịch AgNO3, CaCl, Na2CO3, HCl. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn trên mà Không dùng thuốc thử

Lời giải 1 :

`\color[#094A52 ][@] \color[#0F5132][b] \color[#066839][ơ] ` ` \color[#1E5938][s]\color[#3DAC78 ][e] \color[#57CC99][n] \color[ #74C69D][t]`

$\rm 1)$

$-$ trích mẫu thử các chất ra các ống nghiệm riêng biệt và đánh số thứ tự.

$-$ hòa các mẫu thử vào nước:

$~~~+$ tan, tạo dung dịch không màu: $\rm Na_2O$

$\rm Na_2O ~ + ~ H_2O ~ \rightarrow ~ 2NaOH$

$~~~+$ tan, tạo dung dịch màu đục, tỏa nhiều nhiệt: $\rm CaO$

$\rm CaO ~ + ~ H_2O ~ \rightarrow ~ Ca(OH)_2$

$~~~+$ không tan: $\rm Al_2O_3, ~ MgO$

$-$ cho các mẫu thử không tan trong nước vào dung dịch $\rm NaOH$ trên:

$~~~+$ tan $\rm Al_2O_3$

$\rm 2NaOH ~ + ~ Al_2O3 ~ \rightarrow ~ 2NaAlO_2 ~ + ~ H_2O$

$~~~+$ không tan: $\rm MgO$

$\rm 2)$

$-$ trích mẫu thử các chất ra các ống nghiệm riêng biệt và đánh số thứ tự.

$-$ cho các mẫu thử tác dụng với nhau từng đôi một.

$~~~+$ mẫu thử nào tạo 3 kết tủa khi cho vào các mẫu thử còn lại là $\rm AgNO_3$

$~~~+$ mẫu thử nào tạo 1 kết tủa và 1 khí khi cho vào các mẫu thử còn lại là $\rm HCl$

$~~~+$ mẫu thử nào tạo 2 kết tủa và 1 khí khi cho vào các mẫu thử còn lại là $\rm Na_2CO_3$

$~~~+$ mẫu thử nào tạo 2 kết tủa là $\rm CaCl_2$

$\rm PTHH:$

$\rm 2AgNO_3 ~ + ~ CaCl_2 ~ \rightarrow ~ 2AgCl \downarrow ~ + Ca(NO_3)_2$

$\rm 2AgNO_3 ~ + ~ Na_2CO_3 ~ \rightarrow ~ Ag_2CO_3 \downarrow ~ + NaNO_3$

$\rm AgNO_3 ~ + ~ HCl ~ \rightarrow ~ AgCl \downarrow ~ + HNO_3$

$\rm Na_2CO_3 ~ + ~ HCl ~ \rightarrow ~ NaCl ~ + CO_2 \uparrow ~ + ~ H_2O$

$\rm Na_2CO_3 ~ + ~ CaCl_2 ~ \rightarrow ~CaCO_3 \downarrow ~ +  ~ 2NaCl$

Lời giải 2 :

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

`@` cho nước vào từng mẫu:

- tan: $\rm Na_2O$
$\rm Na_2O+H_2O \to 2 NaOH$
- ít tan hơn, tỏa nhiều nhiệt:$\rm CaO$
$\rm CaO+H_2O \to Ca(OH)_2$
- không tan:$\rm Al_2O_3,MgO$

`@` cho dd NaOH vào 2 mẫu cònlại

-tan: $\rm Al_2O_3$
$\rm Al_2O_3+2NaOH \to 2NaAlO_2 +H_2O$
- không tan: MgO

---------

trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

- cho các mẫu lần lượt tác dụng với nhau

+ tạo 3 lần kết tủa:$\rm AgNO_3$
+tạo 2 lần kết tủa:$\rm CaCl_2$
+ tạo 2 lần kết tủa và 1 lần khí:$\rm Na_2CO_3$
+ tạo 1 lần kết tủa và 1 lần khí:$\rm HCl$
PTHH:

$\rm 2AgNO_3+CaCl_2 \to Ca(NO_3)_2+2AgCl$
$\rm 2AgNO_3+Na_2CO_3 \to Ag_2CO_3+2NaNO_3$
$\rm AgNO_3+HCl \to AgCl+HNO_3$
$\rm CaCl_2+Na_2CO_3 \to CaCO_3+2NaCl$
$\rm Na_2CO_3+2HCl \to 2NaCl+CO_2+H_2O$

image
image

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK