Câu 4: Cho 1,96g bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Xác định nồng độ mol của chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc. Giả thiết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.
Câu 5: Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Fe tác dụng với dung dịch HCl 2M dư người ta thu được 1,12 lít khí H2(đktc)
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b.Tính % khối lượng từng kim loại có trong hỗn hợp đầu.
c.Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng . Biết rằng lượng axit dùng dư so vói ban đầu là 5%.
Giúp với mọi người ơi
`4)`
`a)`
`n_{Fe}={1,96}/{56}=0,035(mol)`
`n_{CuSO_4}={100.1,12.10\%}/{160}=0,07(mol)`
`Fe+CuSO_4->FeSO_4+Cu`
`0,035->0,035->0,035(mol)`
`0,035<0,7->CuSO_4 dư`
`b)`
`C_{M\ CuSO_4\ du}={0,07-0,035}/{0,1}=0,35M`
`C_{M\ FeSO_4}={0,035}/{0,1}=0,35M`
`5)`
`a)`
`Fe+2HCl->FeCl_2+H_2`
`b)`
`n_{Fe}=n_{H_2}={1,12}/{22,4}=0,05(mol)`
`\%m_{Fe}={0,05.56}/{10,5}.100\%=26,67\%`
`\%m_{Cu}=100-26,67=73,33\%`
`c)`
`n_{HCl\ pu}=2n_{H_2}=0,1(mol)`
`n_{HCl\ bd}={0,1}/{95\%}=0,105(mol)`
`->V_{dd\ HCl\ bd}={0,105}/2=0,0525(L)=52,5(mL)`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK