Trang chủ Hóa Học Lớp 9 Nhận biết các lọ bị mất nhãn : - Nhận...

Nhận biết các lọ bị mất nhãn : - Nhận biết được chất lỏng bị mất nhãn . Ví dụ : - HCl, H2SO4, NaC

Câu hỏi :

Nhận biết các lọ bị mất nhãn :

- Nhận biết được chất lỏng bị mất nhãn .

Ví dụ :

- HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4 .

- HCl, H2SO4, NaCl, NaOH.

- HCl, NaCl, NaOH, MgCl2 , FeCl3

Nhận biết được chất rắn bị mất nhãn .

Ví dụ : MgO, CaO, Na2O, P2O5.

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Câu `1 :`

`a)`

`-` Trích các mẫu thử và đánh số

`-` Cho quỳ tím vào các mẫu thử `:`

`+)` Hoá đỏ `: HCl ; H_2SO_4`

`+)` Không hiện tượng `: NaCl ; Na_2SO_4 ( I )`

`-` Cho hai mẫu hoá đỏ `(` thiếu `)` vào dung dịch `Na_2CO_3 :`

`+)` Không hiện tượng `: HCl`

`+)` Có khí thoát ra `: H_2SO_4`

`-` Cho hai mẫu `(I)` vào dung dịch `BaCl_2 :`

`+)` Kết tủa `: Na_2SO_4`

`+)` Không hiện tượng `: NaCl`

$\rm Na_2CO_3 + HCl → NaHCO_3 + NaCl$

$\rm Na_2SO_4 + BaCl_2 → 2NaCl + BaSO_4↓$

`b)`

`-` Trích các mẫu thử và đánh số

`-` Cho các mẫu thử vào quỳ tím `:`

`+)` Hoá xanh `: NaOH`

`+)` Hoá đỏ `: HCl ; H_2SO_4`

`+)` Không hiện tượng `: NaCl`

`-` Cho hai mẫu hoá đỏ vào dung dịch `BaCl_2 :`

`+)` Kết tủa `: H_2SO_4`

`+)` Không hiện tượng `: BaCl_2`

$\rm BaCl_2 + H_2SO_4 → BaSO_4↓ + 2HCl$

`c)`

`-` Trích các mẫu thử và đánh số

`-` Cho quỳ tím vào các mẫu thử `:`

`+)` Hoá đỏ `: HCl ; MgCl_2 ; FeCl_3`

`+)` Hoá xanh `: NaOH`

`+)` Không hiện tượng `: NaCl`

`-` Cho ba mẫu hoá đỏ vào dung dịch `NaOH :`

`+)` Không hiện tượng `: HCl`

`+)` Kết tủa trắng `: MgCl_2`

`+)` Kết tủa nâu đỏ `: FeCl_3`

$\rm HCl + NaOH → NaCl + H_2O$

$\rm 2NaOH + MgCl_2 → Mg(OH)_2 → 2NaCl$

$\rm 3NaOH + FeCl_3 → 3NaCl + Fe(OH)_3$

Câu `2 :`

`-` Trích các mẫu thử và đánh số

`-` Cho quỳ tím ẩm vào các mẫu thử `:`

`+)` Không hiện tượng `: MgO`

`+)` Hoá xanh `: CaO ; Na_2O`

`+)` Hoá đỏ `: P_2O_5`

`-` Cho hai mẫu hoá xanh vào nước và lội khí `CO_2` vào `:`

`+)` Kết tủa `: CaO`

`+)` Không hiện tượng `: Na_2O`

$\rm CaO + H_2O→ Ca(OH)_2$

$\rm Na_2O + H_2O → 2NaOH$

$\rm Ca(OH)_2 + CO_2 → CaCO_3 + H_2O$

$\rm 2NaOH + CO_2 → Na_2CO_3 + H_2O$

Lời giải 2 :

`a)`

Dùng quy tím:

+ Quỳ đỏ: `HCl,H_2SO_4(1)`

+ Quỳ tím: `NaCl,Na_2SO_4(2)`

Cho dd `BaCl_2` vào (1) và (2):

+ Tủa trắng: `H_2SO_4,Na_2SO_4`

+ Còn lại: `NaCl,HCl`

`H_2SO_4+BaCl_2->BaSO_4+2HCl`

`Na_2SO_4+BaCl_2->BaSO_4+2NaCl`

`b)`

Dùng quy tím:

+ Quỳ đỏ: `H_2SO_4,HCl(1)`

+ Quỳ xanh: `NaOH`

+ Quỳ tím: `NaCl`

Cho dd `BaCl_2` vào (1):

+ Tủa trắng: `H_2SO_4`

+ Còn lại: `HCl`

`H_2SO_4+BaCl_2->BaSO_4+2HCl`

`c)`

Dùng quy tím:

+ Quỳ đỏ: `HCl`

+ Quỳ xanh: `NaOH`

+ Quỳ tím: `NaCl,MgCl_2,FeCl_3(1)`

Cho dd NaOH vào (1):

+ Tủa trắng: `MgCl_2`

+ Tủa nâu đỏ: `FeCl_3`

+ Còn lại: `NaCl`

`MgCl_2+2NaOH->Mg(OH)_2+2NaCl`

`FeCl_3+3NaOH->Fe(OH)_3+3NaCl`

`d)`

Dùng nước và quỳ tím:

+ Tan, quỳ đỏ: `P_2O_5`

+ Tan, tỏa nhiệt, quỳ xanh: `CaO`

+ Tan, quỳ xanh: `Na_2O`

+ Không tan: `MgO`

`P_2O_5+3H_2O->2H_3PO_4`

`CaO+H_2O->Ca(OH)_2`

`Na_2O+H_2O->2NaOH`

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK