Ca này khó nè cứu tui ikkkkk
`1.` confusing `-` confused
`2.` overwhelming`-` overwhelmed
`3.` touched`-` touching
`4.` upsetting`-`upset
`5.` frightening`-`frightened
`6.` embarrassing`-`embarrassed
`7.` anoyed`-`anoying
`8.` alarmed`-`alarming
`9.` terrifying`-`terrified
`10`. concerned`-`concerning
`----`
`@` Các tính từ có kết thúc bằng -ed thường dùng chỉ người `/`con vật
`@` Các tính từ có kết thúc bằng -ing thường dùng chỉ sự vật `/` sự việc.
`\color{pink}{\text{#Saniee}}`
1. How to get the cheese was confusing. The mouse was confused.
2. So much homework was overwhelming. The students felt overwhelmed
3. I was so touched by the movie. The scenes in the movie were touching
4. My angry father's words were upsetting. I felt upset.
5. The nurse's big needle was frightening. I felt frightened when she walked over to me
6. Teddy forgot to close his zipper. It was embarassing. He felt embarassed.
7. My alarm clock wouldn't stop ringing. I was annoyed. The sound was annoying
8. I was alarmed after reading the alarming news headlines
9. The movie, King Kong, was terrifying. The children who were watching it were terrified
10. He heard a strange sound and was concerned. The strange sound was concerning.
Giải thích:
Cụ thể, tính từ kết thúc bằng -ed thường mô tả cảm xúc – chúng cho biết cảm giác của người hoặc động vật. Trong khi đó, tính từ kết thúc bằng -ing thường mô tả nguyên nhân gây ra cảm xúc.
pls CTLHN
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một chuỗi quay mới lại đến và chúng ta vẫn bước tiếp trên con đường học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính, hãy luôn kiên trì và không ngừng cố gắng!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK