giupssssssssssssssssssssssssssss
Bài `1`
`26A`
`=>` full of: đầy đủ
`27B`
`=>` and liên kết với 2 câu `=>` the roads, bus-stops and the vehicles.
`28D`
`=>` those who: những người
`29C`
`=>` however: tuy nhiên
`=>`However, S + V.
Bài `2`
`31A`
`=>`One of the most urgent environmental problems in the world today is the shortage ofclean water.
`32A`
`=>` Clean water isnow scarce, and we are at last beginning to respect this precious source. We should dosomething now.
`33C`
`=>` But acid rain, industrialpollution and garbage have made many sources of water undrinkable.
`34C`
`=>` Lake Baikal in Russia is one of largestlake in the world. It contains a rich variety of animals and plants, including 1, 300 zarespecies that do not exist anywhere else in the world. But they are being destroyed by themassive volumes of industrial pollutants which pour into the lake every day.
`35A`
`=>` Almost sixteencountries regularly throw industrial waste a few miles offshore.
Ex `1:`
`26.` A
- Ta có cụm: full of sth: đầy đủ cái gì đó
`27.` B
- The + N xác định
`28.` C
- crowded with people: đông đúc người
`29.` D
- Thousands of people -> chỉ người -> dùng ĐTQH "who"
`30.` B
- Đứng đầu câu được ngăn cách bởi dấu phẩy -> trạng từ (adv)
- Moreover (adv): hơn thế nữa
Ex `2:`
`31.` D
- D/c: One of the most urgent environmental problems in the world today is the shortage of clean water.
- Tạm dịch: Một trong những vấn đề môi trường cấp bách nhất hiện nay trên thế giới là tình trạng thiếu nước sạch.
`32.` A
- D/c: One of the most urgent environmental problems in the world today is the shortage of clean water. -> Câu này đã nói lên được thông điệp của bài đọc, từ câu này đã triển khai ra các câu khác để làm sáng tỏ luận điểm: We should do something to protect our water resources. (Chúng ta nên làm gì đó để bảo vệ tài nguyên nước.)
`33.` C
- D/c: But acid rain, industrial pollution and garbage have made many sources of water undrinkable.
- Tạm dịch: Nhưng mưa axit, ô nhiễm công nghiệp và rác thải đã khiến nhiều nguồn nước không thể uống được.
-> not drinkable = undrinkable (adj): không thể uống được
-> Như vậy, 3 thứ được đề cập trong bài không thể uống được là: acid rain, industrial pollution và garbage. Ngoại trừ: poison (n): chất độc -> là không đề cập đến việc nguồn nước không thể uống được.
`34.` C
- D/c: Lake Baikal in Russia is one of largest lake in the world. It contains a rich variety of animals and plants, including `1,300` rare species that do not exist anywhere else in the world. But they are being destroyed by the massive volumes of industrial pollutants which pour into the lake every day.
- Tạm dịch: Hồ Baikal ở Nga là một trong những hồ lớn nhất thế giới. Nó chứa nhiều loại động vật và thực vật phong phú, trong đó có `1.300` loài quý hiếm không tồn tại ở bất kỳ nơi nào khác trên thế giới. Nhưng chúng đang bị phá hủy bởi khối lượng lớn chất ô nhiễm công nghiệp đổ vào hồ mỗi ngày.
`35.` A
- D/c: The Mediterranean Sea occupies `1%` of the world's water surface. But it is the dumping ground for `50%` of all marine pollution. Almost sixteen countries regularly throw industrial waste a few miles offshore.
- Tạm dịch: Biển Địa Trung Hải chiếm `1%` diện tích mặt nước của thế giới. Nhưng nó là nơi chứa `50%` lượng ô nhiễm biển. Gần `16` quốc gia thường xuyên thải chất thải công nghiệp ra ngoài khơi vài dặm.
-> Almost sixteen = nearly `16:` gần `16`
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK