helppppppppppppppppppppp
`1C` phát âm là /s/, còn lại là /z/
`2A` phát âm là /ɪ/ còn lại là/ʌ/
`3A`
`=>`used to + V : đã từng làm gì ?
`=>` There + tobe: có
`4C`
`=>`mind `+` V-ing
`5C`
`=>`If + S + V-ed,S + would/could/should + V-inf
`6B`
`=>`Câu bị động : S+tobe+PII
`7A`
`=>`S + want(s) + to + V :Ai đó muốn làm gì.
`8B`
`=>` vế trước khẳng, vế sau phủ
`=>` it is `=>` isn't it
`9A`
`=>`afraid of : sợ hãi
`10B`
`=>` câu bị động quá khứ:S + was/were + V3/ED + O
`11D`
`=>` Which sẽ đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ đứng trước đó và thường đứng sau dấu phẩy
`12B`
`=>` so: vì thế `->`dùng để thay thế một từ, cụm từ hay mệnh đề
`=>` trans:Anh ấy thức dậy muộn vì thế không có thời gian để ăn sáng.
`I`
`1.` `C` (âm /s/ còn lại âm /z/).
`2.` `A` (âm /ɪ/ còn lại âm /ʌ/).
`II`
`3.` `A`
`->` Used to `+` V-inf `:` Đã từng làm gì ...
`4.` `C`
`->` Would you mind `+` V-ing `?` `:` Bạn có phiền làm gì không `?`
`5.` `C`
`-` Cấu trúc câu điều kiện loại `2:`
`->` If `+` S `+` were`/`Ved/C2`/` didn't `+` V, S `+` would/could `+` V-inf
`+` Mệnh đề If: S `+` V (past simple `-` QKĐ)
`+` Mệnh đề chính: S `+` would/could `+` V-inf
`->` Diễn tả `1` hành động, sự việc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
`6.` `B`
`-` Ta có: The telephone was `-` by `->` BĐ QKĐ
`-` Cấu trúc bị động thì QKĐ: S `+` was/were (not) `+` PII `+` (by O)
`7.` `A`
`->` Want `+` to V `:` Muốn làm gì ...
`8.` `B`
`-` Cấu trúc câu hỏi đuôi thì HTĐ với động từ tobe:
`->` S `+` am/is/are (not) `+` N/Adj, am/is/are(n't) `+` S `?`
`->` Lưu ý: I am (not) `->` Are(n't) I
`->` Vế trước khẳng định thì vế sau sẽ là phủ định và ngược lại.
`9.` `A`
`->` Be afraid of `+` V-ing/N `:` Sợ làm gì/cái gì ...
`10.` `B`
`-` Ta có: That city `-` by `-` in the `17`th century. `->` BĐ QKĐ
`-` Cấu trúc bị động thì QKĐ: S `+` was/were (not) `+` PII `+` (by O)
`11.` `D`
`-` Ta có: A country nên dùng "Which" là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.
`->` N (vật) `+` which `+` V ...
`12.` `B`
`-` Tất cả các câu kia đều sai cấu trúc, đối với If, Because, Although không bao giờ đi với dấu phẩy khi ở giữa hai mệnh đề. Ta dễ dàng đoán được đáp án `B.`
`->` So (vì vậy) `+` mệnh đề kết quả.
`=>` Tạm dịch: Anh ấy thức dậy muộn nên không có thời gian ăn sáng.
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK