THE ( mạo từ xác định )
+dùng trước nhg danh từ khi được nhắc tớ từ lần thứ 2 trở đi
+ dùng trước danh từ là duy nhất , độc nhất
+ trước số thứu tự
+trước tên các loại nhạc cụ nhg đứng sau động từ ''play''
+trước tên địa điểm cộng ( vd : the cinama ; the park ....)
+trước tên quốc gia tận cùng = -s và một sô quóc gia số ít ( the netherlands , the usa .... )
+ dùng trước tính từ so sánh hơn nhất và so sánh kép
A /AN ( mạo từ ko xác định )
+ dùng trước danh từ số ít đếm được khi nó nhắc tới trong lần đâu
+ dùng trước danh từ mang ý nghĩa là 1
+dùng trước danh từ chỉ nghê nghiệp
+dùng trong các cụm từ chỉ số lượng
_ một số trường hợp ngoại lệ trong cách sử dụng a/an
- theo quy tắc
+ a trước dt bằng phụ âm
+ an trước dt bằng nguyên âm
NHƯNG :
a uniform
a university
an hour
an honest man
a one- eyed man
a useful way
an SOS
a European
an union
CÁC HỢP DÙNG MẠO TỪ XÁC ĐỊNH "THE"
The là mạo từ xác định dùng cho danh từ chỉ đối tượng xác định (người nghe và người nói đều biết rõ đối tượng đang nói đến là ai). Được dùng trong các trường hợp sau:
Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất.
Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)
Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được đề cập trước đó.
Ví dụ: I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)
Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề.
Ví dụ: The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)
Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu.
Ví dụ: Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)
Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.
null
Ví dụ: You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!) hoặc He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)
The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật.
Ví dụ: The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
Đặt the trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định.
Ví dụ: The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)
The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền.
Ví dụ: The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An pơ).
Dùng the nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.
Ví dụ: They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)
The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là gia đình.
Ví dụ: The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con), The Browns (Gia đình Brown).
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG MẠO TỪ XÁC ĐỊNH THE
Trước tên quốc gia số ít, châu lục, tên núi, hồ, đường phố (Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang gồm nhiều bang state)
Ví dụ: Europe, Asia, France, Wall Street, Sword Lake
Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào.
Ví dụ: I like dogs (tôi thích những chú chó); Oranges are good for health (Cam rất tốt cho sức khỏe).
Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.
Ví dụ: Men fear death.The death of his father made him completely hopeless. (Đàn ông sợ hãi cái chết. Cái chết của cha khiến anh hoàn toàn tuyệt vọng.)
Ta không dùng the sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách.
Ví dụ: My friend, không phải my the friend; The mans wife không phải the wife of the man
Không dùng the trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu.
Ví dụ: They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)
Không dùng the trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại.
Ví dụ: Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt); In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải).
HỢP KHÔNG DÙNG MẠNG TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH A/AN
Không sử dụng a, an trước các danh từ số nhiều.
Ví dụ: An apple => Apples; An egg => Eggs
Không dùng a và an trước các danh từ không đếm được hoặc các danh từ trừu tượng.
Ví dụ: What I need now is confidence. (Điều tôi cần bây giờ là sự tự tin.)
Không dùng mạo từ không xác định trước tên gọi của các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các bữa ăn đó.
Ví dụ: I eat breakfast at 6 o'clock so I can get to school in time. (Tôi ăn bữa sáng lúc 6 giờ để kịp đến trường)
Nếu thấy ok, đánh giá mk 5* nhé!
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK