Bài 1 : Insert the correct form of to be. Then make the sentences negative and interrogative.
1. they are teachers.
They are not teachers . Ae they teachers?
2. My dogs Hungry.
3. That table heavy.
4. You and paul happy.
5. You tired.
6. I a wed designer.
7. It Monday today.
8. Jenny's surname Peters.
giúp mình với tối mình học rùi ạ
`2` are
`(-)` My dogs aren't hungry.
`(?)` Are your dogs hungry?
`3` is
`(-)` That table isn't heavy.
`(?)` Is that table heavy?
`4` are
`(-)` You and Paul aren't happy.
`(?)` Are you and Paul happy?
`5` are
`(-)` You aren't tired.
`(?)` Are you tired?
`6` am
`(-)` I am not a wed designer.
`(?)` Are you a wed designer?
`7` is
`(-)` It isn't Monday today.
`(?)` Is it Monday today?
`8` is
`(-)` Jenny's surname isn't Peters.
`(?)` Is Jenny's surname Peters?
`======`
`-` Thì HTĐ:
`(+)` S + V (s/es) | S + is/am/are + ...
`(-)` S + do/does + not + V | S + is/am/are + not + ...
`(?)` Do/does + S + V? | Is/am/are + S + ... ?
`-` Trong đó:
`+` S số nhiều `->` V nguyên thể | đi với "are"
`+` S số ít `->` V thêm s/es | đi với "is"
`+` I `->` V nguyên thể | đi với "am"
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở, chúng ta được sống lại những kỷ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới. Hãy tận dụng cơ hội này để làm quen và hòa nhập thật tốt!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK