Trang chủ Địa Lý Lớp 8 Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á....

Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á. 1. Một châu lục đông dân nhất thế giới. 2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc. Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội

Câu hỏi :

giải giúp mình với các bạn ơi

image

Lời giải 1 :

5)

a;Nga

b,Ơ-rô-pê-ô it,Môn-gô-lô-it,ô-xtra-lô-it

7)

b,

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến, các nước thuộc địa dần dần giành độc lập. Nền kinh tế các nước đều bị kiệt quệ, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ. Hầu hết các nước đều thiếu lương thực, thực phẩm, thiếu hàng hóa tiêu dùng, thiếu các công cụ và phương tiện sản xuất,...

Trong nửa cuối thế kỉ XX, nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ đã có nhiều chuyển biến.

Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nước và vùng lãnh thổ châu Á vào cuối thế kỉ XX, người ta nhận thấy:

- Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau. Có thể phân biệt:

+ Nhật Bản là nước phát triển cao nhất châu Á, đứng hàng thứ hai thế giới, sau Hoa Kì và là nước có nền kinh tế - xã hội phát triển toàn diện.

+ Một số nước và vùng lãnh thổ có mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh như: Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan,... được gọi là những nước công nghiệp mới.

+ Một số nước đang phát triển có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng như: Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lai-xi-a, Thái Lan,... Các nước này tập trung phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu, nhờ đó tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

+ Một số nước đang phát triển, nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp như: Mi-an-ma, Lào, Băng-la-đét, Nê-pan, Cam-pu-chia,...

+ Ngoài ra, còn một số nước như: Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xê-Út,... nhờ có nguồn dầu khí phong phú được nhiều nước công nghiệp đầu tư khai thác, chế biến, trở thành những nước giàu nhưng trình độ kinh tế - xã hội chưa phát triển cao.

- Một số quốc gia tuy thuộc loại nước nông - công nghiệp nhưng lại có các ngành công nghiệp rất hiện đại như các ngành điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ,... Đó là các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan,...

- Hiện nay, ở châu Á số quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ,... còn chiếm tỉ lệ cao.

8)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến, các nước thuộc địa dần dần giành độc lập. Nền kinh tế các nước đều bị kiệt quệ, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ. Hầu hết các nước đều thiếu lương thực, thực phẩm, thiếu hàng hóa tiêu dùng, thiếu các công cụ và phương tiện sản xuất,...

Trong nửa cuối thế kỉ XX, nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ đã có nhiều chuyển biến.

Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nước và vùng lãnh thổ châu Á vào cuối thế kỉ XX, người ta nhận thấy:

- Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau. Có thể phân biệt:

+ Nhật Bản là nước phát triển cao nhất châu Á, đứng hàng thứ hai thế giới, sau Hoa Kì và là nước có nền kinh tế - xã hội phát triển toàn diện.

+ Một số nước và vùng lãnh thổ có mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh như: Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan,... được gọi là những nước công nghiệp mới.

+ Một số nước đang phát triển có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng như: Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lai-xi-a, Thái Lan,... Các nước này tập trung phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến để xuất khẩu, nhờ đó tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

+ Một số nước đang phát triển, nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp như: Mi-an-ma, Lào, Băng-la-đét, Nê-pan, Cam-pu-chia,...

+ Ngoài ra, còn một số nước như: Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xê-Út,... nhờ có nguồn dầu khí phong phú được nhiều nước công nghiệp đầu tư khai thác, chế biến, trở thành những nước giàu nhưng trình độ kinh tế - xã hội chưa phát triển cao.

- Một số quốc gia tuy thuộc loại nước nông - công nghiệp nhưng lại có các ngành công nghiệp rất hiện đại như các ngành điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ,... Đó là các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan,...

- Hiện nay, ở châu Á số quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ,... còn chiếm tỉ lệ cao.

9.Vị trí địa lí: + Nằm ở ngã ba của ba châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi. + Tiếp giáp với các cường quốc lớn: Nga, Trung Quốc, Ấn Độ. + Nằm giữa 2 lục địa lớn là lục địa Á, Âu.

2,- Vị trí địa lí: + Nằm ở ngã ba của ba châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi. + Tiếp giáp với các cường quốc lớn: Nga, Trung Quốc, Ấn Độ. + Nằm giữa 2 lục địa lớn là lục địa Á, Âu.

10,a

* Vị trí địa lí:

- Tiếp giáp:

+ Khu vực Đông Nam Á, khu vực Trung Á, khu vực Tây Nam Á.

+ Tiếp giáp vịnh Ben-gan, biển Ả-rập, Ấn Độ Dương.

* Địa hình:

- 3 miền địa hình khác nhau: 

+ Phía Bắc là hệ thống dãy Hi-ma-lay-a, cao và đồ sộ chạy dọc theo hướng Tây Bắc- Đông Nam.

+ Phía Nam là sơn nguyên Đê-can, tương đối thấp và bằng phẳng. Hai rìa phía đông và phía tây là dãy Gát Đông và Gát Tây.

+ Nằm giữa là đồng bằng Ấn- Hằng

b,

- Khí hậu: đại bộ phận khu vực Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên có sự phân hóa đa dạng:

+ Đồng bằng và sơn nguyên thấp khí hậu thay đổi theo mùa: mùa đông lạnh, khô, mùa hạ nóng, ẩm.

+ Các vùng núi cao phân hóa phức tạp theo độ cao.

+ Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-kix-tan có khí hậu nhiệt đới khô.

- Sông ngòi: dày đặc, có các hệ thống sông lớn là sông Ấn, sông Hằng, sông Ba-ra-pút.

- Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoang mạc và cảnh quan núi cao.

vote cho mk 5 sao va ctlhn

Thảo luận

Lời giải 2 :

Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á 1. Một châu lục đông dân nhất trên thế giới - Châu Á là châu lục có số dân đông nhất trong các châu lục trên thế giới. Năm 2002 dân số châu Á là 3766 triệu người chiếm hơn 1/2 dân số thế giới. - Nhiều nước ở châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan,… đang thực hiện chính sách dân số làm hạn chế gia tăng dân số. 2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc - Dân cư châu Á thuộc nhiều chủng tộc: + Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á. + Chủng tộc Môn-gô-lô-it: Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á + Chủng tộc Ô-xtra-lô-it: Chiếm tỉ lệ nhỏ phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á. - Các chủng tộc giao lưu đã dẫn tới sự hòa huyết. Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á 2. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế của 1 số nước tăng nhanh (Nhật Bản, Cô-oét, Hàn Quốc, Singapo). - Sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước và vùng lãnh thổ không đồng đều. - Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao. => Xu hướng phát triển ở các nước châu Á hiện nay là ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ. bài 8: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á 1. Nông nghiệp. Nền nông nghiệp châu Á đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. - Sản xuất lương thực giữ vai trò quan trọng nhất. + Lúa gạo: 93% sản lượng lúa gạo thế giới, là cây lương thực quan trọng nhất. + Lúa mì: 39% sản lượng lúa mì thế giới - Trung Quốc, Ấn Độ là hai nước đông dân, sản xuất lương thực đủ cho tiêu dùng trong nước. - Thái Lan và Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ nhất và thứ hai thế giới. - Vật nuôi thay đổi theo các khu vực khí hậu: khí hậu lạnh nuôi tuần lộc, khô hạn nuôi dê, ngựa, cừu; gió mùa ẩm ướt nuôi trâu bò, lợn, gà vịt... 2. Công nghiệp. Công nghiệp phát triển đa dạng nhưng chưa đều. - Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước. - Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapo, Ấn Độ. - Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có mặt ở nhiều nước khác nhau. 3. Dịch vụ. - Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo là những nước có trình độ phát triển cao. - Các hoạt động dịch vụ đa dạng (giao thông, thương mại, du lịch), giúp nâng cao đời sống nhân dân. Bài 9: Khu vực Tây Nam Á 1. Vị trí địa lí - Nằm ở phía tây nam của châu Á - Tiếp giáp: + châu Phi, châu Âu. + khu vực Trung Á, khu vực Nam Á + Vịnh biển: biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, biển Đen, biển Ca-xpi, vịnh Pec-xich. ADVERTISING → Vị trí chiến lược quan trọng- nơi qua lại giữa 3 châu lục, giữa các vùng biển, đại dương. 2. Đặc điểm tự nhiên - Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên: + Phía đông bắc: có các dãy núi cao chạy từ bờ Địa Trung Hải nối hệ thống An-pi với hệ thống Hi-ma-lay-a, sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì, sơn nguyên I-ran. + Phía tây nam: sơn nguyên A-rap, đồng bằng Lưỡng Hà. - Khí hậu: chủ yếu là khí hậu nhiệt đới khô, nột phần ven Địa Trung Hải có khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải. - Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là dầu mỏ. Bài 10 điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á 1. Vị trí địa lí và địa hình - Vị trí địa lí: + Nằm ở phía nam châu Á (40B đến 380B). + Tiếp giáp:biển A-rap, vịnh Ben -gan và khu vực Tây Nam Á, Trung Á, Đông Á và Đông Nam Á. - Địa hình: + Phía Bắc: hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao, đồ sộ nhất thế giới, chạy theo hướng tây bắc – đông nam; đây là ranh giới khí hậu quan trọng giữa hai khu vực Trung Á và Nam Á. + Ở giữa: đồng bằng Ấn-Hằng, rộng và bằng phẳng, dài hơn 3000km chạy vắt ngang từ biển A-rap đến vịnh Ben-gan, bề rộng từ 250 – 350 km. + Phía Nam: sơn nguyên Đê-can nằm kẹp giữa dãy Gát Đông và Gát Tây. 2. Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên a) Khí hậu. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mưa nhiều nhất trên thế giới. - Nhịp điệu gió mùa tạo ra sự phân hóa đa dạng của lượng mưa, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt. + Dãy Hi-ma-lay-a: khí hậu thay đổi theo độ cao và phân hóa phức tạp. +) Sườn phía nam đón gió mùa tây nam nên có mưa nhiều, sường bắc mưa ít, độ cao trên 4500m là đới băng tuyết vĩnh cửu. +) Sườn bắc chắn gió mùa đông bắc nên phía nam Himalaya không quá lạnh như những nơi cùng vĩ độ ở Việt Nam. + Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan: khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa 200 – 500mm. Phía Đông có lượng mưa nhiều nhất thế giới. => Địa hình là nhân tố ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân hóa khí hậu Nam Á. b) Sông ngòi và cảnh quan. - Nam Á có nhiều sông lớn: sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút. - Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao. Đáp án: (5* lời giải hay nhất 💍✨)

Bạn có biết?

Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK