a) Vẽ đồ thị hàm số y = 2x
Đồ thị hàm số đi qua O(0; 0)
Cho x = 1 ⇒⇒ y = 2.1 = 2
Ta có: A(1; 2)
Vẽ đường thẳng OA ta có đồ thị hàm số y = 2x
b) Vẽ đồ thị hàm số y = 4x
Đồ thị hàm số đi qua O(0; 0)
Cho x = 1 ⇒⇒ y = 4.1 = 4
Ta có: B (1; 4)
Vẽ đường thẳng ta có đồ thị hàm số y = 4x
c) Vẽ đồ thị hàm số y = -0,5x. Đồ thị hàm số đi qua O(0; 0)
Cho x = 2 ⇒⇒ y = -0,5. 2 = -1
Ta có: C(2; -1)
Vẽ đường thẳng OC ta có đồ thị hàm số y = -0,5 x
d) Vẽ đồ thị hàm số y = -2x. Đồ thị hàm số đi qua O(0; 0)
Cho x = -1 ⇒⇒ y = 2.(-1) = 2
Ta có D(-1; 2)
Vẽ đường thẳng OC ta có đồ thị hàm số y = -2x.
Đề bài: Giải phương trình $ x \in \mathbb{I}$ biết: `x^3-7x^2+3x+6=0 (1)`
Bước 1: Ta đặt `x=y-(-7)/3=y+7/3`. Thế vào phương trình (1):
`=>(y+7/3)^3 - 7(y+7/3)^2 +3(y+7/3)+6=0`
`<=>` $y^3+7y^2+\dfrac{49y}{3}+\dfrac{343}{27}-7\left(y+\dfrac{7}{3}\right)^2+3\left(y+\dfrac{7}{3}\right)+6=0$
`<=>`$y^3+7y^2+\dfrac{49y}{3}+\dfrac{343}{27}-7\left(x^2+\dfrac{14y}{3}+\dfrac{49}{9}\right)+3\left(y+\dfrac{7}{3}\right)+6=0$
`<=>` $y^3+7y^2+\dfrac{49y}{3}+\dfrac{343}{27}-7y^2-\dfrac{98y}{3}-\dfrac{343}{9}+3\left(y+\dfrac{7}{3}\right)+6=0$
`<=>` $y^3+7y^2+\dfrac{49y}{3}+\dfrac{343}{27}-7y^2-\dfrac{98y}{3}-\dfrac{343}{9}+3y+7+6=0$
`<=>`$-\dfrac{335}{27}+\dfrac{3y^3-40y}{3}=0$
`<=>y^3 -40/3 y -335/27 =0 (2)`. Trong đó thỏa mãn điều kiện của Cardano đó là `-40/3=3-(-7)^2/3` và `-335/27=6+(2(-7)^3-9(-7)(3))/(27)`
Hiển nhiên rằng: `-335/27;-40/3 ne 0` vì nếu `-335/27=0` hoặc `-40/3=0` thì về trường hợp đơn giản.
Tiếp tục đặt ẩn `y=u+v -> (2)` ta được:
`(u+v)^3 -40/3 (u+v) -335/27=0<=>u^3+v^3+(3uv-40/3)(u+v)-335/27=0(3)`
Ta chọn `u,v` sao cho `3uv-40/3=0(4)<=>uv=40/3 ÷3=40/9<=>(uv)^3=64000/729`
Khi đó `(3)` trở thành: `u^3+v^3-335/27=0`
Như vậy, để tìm `u` và `v`. Từ (3) và (4) ta có hệ phương trình:
$\begin{cases}u^3+v^3=0\\u^3 \times v^3=\dfrac{64000}{729}\end{cases}$
(Em đang mắc chỗ này đây ạ) Đương nhiên từ dưới trở đi sẽ sai toàn bộ ạ
Theo định lý Vi-ét đảo thì, `u^3;v^3` là hai nghiệm của phương trình `A^2-(u^3+v^3)+(uv)^3=0<=>A^2+ 64000/729=0<=>`\(\left[ \begin{array}{l}A=i\dfrac{80\sqrt{10}}{27}\\A=-i\dfrac{80\sqrt{10}}{27}\end{array} \right.\)
Hay khi đó: $\begin{cases}u^3=i\dfrac{80\sqrt{10}}{27}\\v^3=-i\dfrac{80\sqrt{10}}{27}\end{cases}$ `<=>` $\begin{cases}u=-i\dfrac{2\sqrt{10}}{3}\\v=+i \dfrac{2\sqrt{10}}{3} \end{cases}$
Đoạn này hai nghiệm "phải thỏa mãn" $\bigg(-i\dfrac{2\sqrt{10}}{3} \bigg)\times \bigg(i\dfrac{2\sqrt{10}}{3} \bigg)=\dfrac{40}{9} = - \dfrac{\dfrac{-40}{3}}{3}\to$ Đúng
Bước 2: Đặt `Delta = ` $\cfrac{\:\left(\cfrac{-335}{27}\right)^2}{4\:}+\cfrac{\left(\cfrac{-40}{3}\right)^3}{27}=\dfrac{ -1775}{36} <0$
Khi đó (5) sẽ có nghiệm phức và ba nghiệm đó chắc chắn phân biệt.
- Bước đặt $\Delta$ chỉ là bước nền để nhận ra có ba nghiệm phân biệt.
Vậy phương trình có ba nghiệm phân biệt thỏa mãn:
`=>`\(\left[ \begin{array}{l}y_1 = u_0 + v_0 =0\\y_2=\dfrac{-1}{2}(u_0+v_0)+ i \dfrac{\sqrt{3}}{2} (u_0-v_0)=\dfrac{2\sqrt{30}}{3}\\y_3=\dfrac{-1}{2}(u_0+v_0)- i \dfrac{\sqrt{3}}{2} (u_0-v_0)=-\dfrac{2\sqrt{30}}{3}\end{array} \right.\)
Thay vào giả thiết ta đặt `x=y+7/3 =>:`
\(\left[ \begin{array}{l}x_1=y_1+\dfrac{7}{3}=\dfrac{7}{3}\\\\x=-1\end{array} \right.\)
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK