Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Bai 1
a) Xet tam giac ABC can tai A
Ta co :AH vuong goc voi BC
-> AH la duong cao cua tam giac ABC
Ma trong tam giac can duong cao dong thoi la duong trung tuyen
->HB=HC
b)Xet tam giac ABC can tai A
Ta co :HB=HC(cmt)
->BC=2HB
->HB=BC/2
->HB=8/2=4
Xet tam giac AHB vuong tai H
Ta co: AB^2 = AH^2 + HB^2 (dinh li Pi ta go)
-> AH^2=AB^2 - HB^2
-> AH^2 =5^2 - 4^2 =9
-> AH =3
c) Xet tam giac ABC can tai A
Ta co: AB=AC (gt)
->BD=CE
Xet tam giac DBH va tam giac ECH
Ta co:BD=CE (cmt)
gocB = gocC (tinh chat cua tam giac can)
HB=HC(cmt)
->tam giac DBH = tam giac ECH (c-g-c)
->DH=EH ( 2 canh tuong ung )
Xet tam giac HDE
Ta co:DH=EH (cmt)
->tam giac HDE la tam giac can tai H
Bai 2
Xet tam giac ABC can tai A
Ta co:
AH la duong cao cua tam giac ABC
Ma trong tam giac can duong cao dong thoi la duong trung tuyen , cung dong thoi la duong phan giac
->BH=HC
->AH la duong phan giac cua tam giac ABC
Xet tam giac AHB va tam giac AHC
Ta co: AH la canh chung
gocAHB = gocAHC =90o
BH=HC (cmt)
->tam giac AHB = tam giac AHC ( c-g-c)
b) Xet tam giac AHB vuong tai H
Ta co:
AB^2 = AH^2 + HB^2 (dinh li Pi ta go)
-> AH^2=AB^2 - HB^2
-> AH^2 =10^2 - 8^2 =36
-> AH=6
Bai 3:
a) Xet tam giac ABC
Ta co: CA=CB=10 (gt)
->tam giac ABC la tam giac can tai C
Ta co: CI vuong goc voi AB
-> CI la duong cao cua tam giac ABC
Ma trong tam giac can duong cao dong thoi la duong trung tuyen
->IB=IA
Xet tam giac ABC can tai C
Ta co :IB=IA( cmt)
->AB=2IB
->IB=AB/2
->IB=12/2=6
Xet tam giac BIC vuong tai I
Ta co :
BC^2 = IC^2 + IB^2 (dinh li Pi ta go)
-> IC^2=BC^2 - IB^2
-> IC^2 =10^2 - 6^2 =64
-> IC=8
b) Xet tam giac ABC can tai C
Ta co :CA=CB (gt)
->HA=KB
Xet tam giac AHI va tam giac BKI
Ta co :gocA=gocB(tinh chat cua tam giac can)
HA=KB (cmt)
gocH=gocK=90o
-> tam giac AHI = tam giac BKI (g-c-g)
-> HI =KI
c)
Xet tam giac ABC can tai C
Ta co :CA=CB (gt)
->HC=KC
Xet tam giac HCK
Ta co :HC=KC (cmt)
->tam giac HCK can tai C
Ma gocH =gocA
->HK//AB
Bai 4
a)
Xet tam giac AHB vuong tai H
Ta co: AB^2 = AH^2 + HB^2 (dinh li Pi ta go)
-> AH^2=AB^2 - HB^2
-> AH^2 =10^2 - 6^2 =64
-> AH =8
b)
Xet tam giac AHB va tam giac AHC
Ta co: AH la canh chung
gocAHB = gocAHC =90o
BA=CA(tinh chat cua tam giac can)
->tam giac AHB = tam giac AHC ( c-g-c)
c)
Xet tam giac ABC can tai A
Ta co :AH vuong goc voi BC
-> AH la duong cao cua tam giac ABC
Ma trong tam giac can duong cao dong thoi la duong trung tuyen
->HB=HC
Ta co: AB=AC (gt)
->BD=CE
Xet tam giac DBH va tam giac ECH
Ta co:BD=CE (cmt)
gocB = gocC (tinh chat cua tam giac can)
HB=HC(cmt)
->tam giac DBH = tam giac ECH (c-g-c)
->DH=EH ( 2 canh tuong ung )
Xet tam giac HDE
Ta co:DH=EH (cmt)
->tam giac HDE la tam giac can tai H
d)
Xet tam giac ABC can tai A
Ta co: AB=AC (gt)
->DA=EA
Xet tam giac DAE
Ta co:DA=EA (cmt)
-> tam giac DAE can tai A
Xet tam giac DAE can tai A
Ta co :AH vuong goc voi DE
-> AH la duong cao cua tam giac DAE
Ma trong tam giac can duong cao dong thoi la duong trung truc
->AH la duong trung truc cua DE
Bai 5
a)Xet tam giac ADB va tam giac ADC
Ta co: BD=DC(D la trung dien cua BC)
gocB=gocC (tinh chat cua tam giac can)
BA=CA(tinh chat cua tam giac can)
->tam giac AHB = tam giac AHC ( c-g-c)
b)
Xet tam giac ABC can tai A
Ta co : D la trung dien cua BC
-> AD la duong trung tuyen cua tam giac ABC
Ma trong tam giac can duong trung tuyen dong thoi la duong cao
->AD la duong cao cua BC
->AD vuong goc voi BC
c)
Xet tam giac ABC can tai A
Ta co :DB=DC(cmt)
->BC=2DC
->DC=BC/2
->DC=12/2=6
Xet tam giac ADC vuong tai D
Ta co: AC^2 = AD^2 + DC^2 (dinh li Pi ta go)
-> AD^2=AC^2 - DC^2
-> AD^2 =10^2 - 6^2 =64
-> AD =8
d)
Xet tam giac ABC can tai A
Ta co: AB=AC (gt)
->BE=CF
Xet tam giac BED va tam giac CFD
Ta co:BD=DC (cmt)
gocB = gocC (tinh chat cua tam giac can)
BE=CF (cmt)
->tam giac BED = tam giac CFD (c-g-c)
->DE=DF ( 2 canh tuong ung )
Xet tam giac EDF
Ta co:DE=DF (cmt)
->tam giac EDF la tam giac can tai D
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK