Trang chủ Toán Học Lớp 7 Nêu tính chất của tỉ lệ nghịch và thuận, cho...

Nêu tính chất của tỉ lệ nghịch và thuận, cho ví dụ về bài một trong hai dạng và giải. câu hỏi 3262471 - hoctapsgk.com

Câu hỏi :

Nêu tính chất của tỉ lệ nghịch và thuận, cho ví dụ về bài một trong hai dạng và giải.

Lời giải 1 :

Answer

$\text{Tính chất về tỉ lệ thuận:}$

$\circledast$ $\text{Tỉ số của hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận}$

$\text{luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ}$ $\text{(SGK - 53)}$

$\text{VD:}$ `a/b = c/d = e/f = ... = k`

$\circledast$ $\text{Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá}$

$\text{trị tương ứng của đại lượng kia}$ $\text{(SGK - 53)}$

$\text{VD:}$ `a/c = b/d ; a/e = b/f ; ...`

$\text{Bài ví dụ: Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ thuận với 3 ; 4 ; 5 và}$

$\text{chu vi của nó là 60 cm}$

                                    $\text{Giải:}$

$\text{Gọi cạnh thứ nhất , cạnh thứ hai , cạnh thứ ba lần lượt là}$ `x , y , z ; (0^o < x , y , z < 180^o)`

$\text{Vì các cạnh của một tam giác tỉ lệ thuận với 3 , 4 , 5}$

`-> x/3 = y/4 = z/5`

$\text{Vì chu vi của nó là 60 cm}$

`-> x + y + z = 60`

$\text{Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:}$

`x/3 = y/4 = z/5 = {x + y + z}/{3 + 4 + 5} = 60/12 = 5`

`-> x/3 = y/4 = z/5 = 5`

`->` `{(x = 3 . 5 = 15),(y = 4 . 5 = 20),(z = 5 . 5 = 25):}`

$\text{Vậy cạnh thứ nhất , cạnh thứ hai , cạnh thứ ba lần lượt là}$

$\text{15 , 20 , 25 cm}$

__________________________________________

$\text{Tính chất tỉ lệ nghịch:}$

$\circledast$ $\text{Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không thay đổi}$

$\text{(bằng hệ số tỉ lệ)}$ $\text{(SGK - 58)}$

$\text{VD:}$ `a . b = c . d = e . f = ... = a`

$\circledast$ $\text{Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo}$

$\text{của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia}$ $\text{(SGK - 58)}$

$\text{VD:}$ `a/c = b/d ; a/e = b/f ; ...`

$\text{Bài ví dụ: Cho biết 4 người sửa hết 1 quãng đường đó trong 7 giờ .}$

$\text{Hỏi 12 người (cùng năng suất) sửa hết quãng đường đó trong}$

$\text{bao nhiêu giờ ?}$

                                     $\text{Giải:}$

$\text{Gọi x là số người và y là số thời gian}$ `(x \in NN** ; y \ne 0)`

$\text{Vì năng suất làm việc của mỗi người là như nhau}$

`->` $\text{Số người tỉ lệ nghịch với thời gian phải sửa xong}$

$\text{Mà}$ `y = a/x (x \ne 0)`

`-> xy = a (a \ne 0)`

$\text{Vì 4 người sửa hết 1 quãng đường đó trong 7 giờ}$

`-> x = 4 ; y = 7`

$\text{Thay}$ `x = 4` $\text{và}$ `y = 7` $\text{vào}$ `xy = a` $\text{ta có:}$

`xy = a`

`-> 4 . 7 = a`

`-> a = 28`

`-> xy = 28`

$\text{Vậy với 12 người thì ta có:}$ `x = 12`

$\text{Mà}$ `xy = 28`

`->` `y = 28/x`

`-> y = 28/12`

$\text{Vậy 12 người làm công việc đó trong}$  `28/12` $\text{giờ}$

Thảo luận

-- ;-;

Lời giải 2 :

Nghịch:

- Tích của một giá trị bất kì của đại lượng này với giá trị tương ứng của đại lượng kia luôn là một hằng số (bằng hệ số tỉ lệ).
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Thuận:
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ.
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

VD1: cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a (a khác 0). hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào.

 y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ `-2`nên ta có:

`y=-2/x`

`⇒ x=-2/y`

Vậy x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ `-2`

VD2: Cho biết t tỉ lệ thuận với `Z` theo hệ số tỉ lệ là `1/2; Z` tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là `1/3` ; y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là $6$. hỏi t tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Theo đề bài ta có :

`t = 1/2.z`

 `z = 1/3.x`

`⇒ t=1/2.1/3.x=1/6.x`

Vậy t tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là `1/6`

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK