Đáp án+Giải thích các bước giải:
Tóm tắt
`U_(1 dm)=3V`
`U_(2 dm)=6V`
$\mathscr{P}_{1dm}=1,5W$
$\mathscr{P}_{2dm}=6W$
1)`R_1=?`
`R_2=?`
`I_(1dm)=?`
`I_(2 dm)=?`
2)`U=9V`
a) `R_b=?`
b)$\mathscr{P}_b=?$
_____________________
Giải
1)
Cường độ dòng điện định mức qua mỗi đèn là:
`I_(1 dm)=`$\dfrac{\mathscr{P}_{1 dm}}{U_{1 dm}}=\dfrac{1,5}{3}=0,5A$
`I_(2dm)=`$\dfrac{\mathscr{P}_{2 dm}}{U_{2 dm}}=\dfrac{6}{6}=1A$
Điện trở mỗi đèn là:
`R_1=U_(1dm)/I_(1 dm)=3/(0,5)=6\Omega`
`R_2=U_(2 dm)/I_(2 dm)=6/1=6\Omega`
2)
Hai đèn sáng bình thường
Mà `I_(1 dm)neI_(2 dm)`
`U_(1 dm)neU_(2 dm)`
`U = 9V`
`=>`$(Đ_1 // R_b)$ `nt Đ_2`
a)
Vì $(Đ_1 // R_b)$ `nt Đ_2`nên
`U_1=U_b=U_(1b)=3V`
`I_b=I_2-I_1=1-0,5=0,5A=I_1`
`=>R_b=R_1=6\Omega`
b)
Công suất mà biến trở tiêu thụ:
$\mathscr{P}_b=\mathscr{P}_{1 dm}=1,5 W$
Đáp án:
Áp dụng công thức tính công suất:
$\mathscr{P} = U.I = \dfrac{U^2}{R} \Rightarrow I = \dfrac{\mathscr{P}}{U}$ và $R = \dfrac{U^2}{\mathscr{P}}$
Điện trở của mỗi đèn là:
$R_1 = \dfrac{3^2}{1,5} = 6 (\Omega)$
$R_2 = \dfrac{6^2}{6} = 6 (\Omega)$
Cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đèn sáng bình thường là:
$I_1 = \dfrac{\mathscr{P_1}}{U_1} = \dfrac{1,5}{3} = 0,5 (A)$
$I_2 = \dfrac{\mathscr{P_2}}{U_2} = \dfrac{6}{6} = 1 (A)$
2. Vì hai đèn có hiệu điện thế định mức khác nhau và cường độ dòng điện định mức khác nhau nên để mắc vào hiệu điện thế $U = 9V$ thì ta phải mắc:
$(Đ_1 // R_b) nt Đ_2$
a. Vì các đèn sáng bình thường nên:
$U_b = U_1 = 3 (V)$
$I_b + I_1 = I_2 \Rightarrow I_b = I_2 - I_1 = 1 - 0,5 = 0,5 (A)$
Giá trị của biến trở khi đó là:
$R_b = \dfrac{U_b}{I_b} = \dfrac{3}{0,5} = 6 (\Omega)$
b. Công suất của biến trở khi đó là:
$\mathscr{P_b} = I_b.U_b = 3.0,5 = 1,5 (W)$
Giải thích các bước giải:
Vật lý học (tiếng Anh:physics, từ tiếng Hi Lạp cổ: φύσις có nghĩa là kiến thức về tự nhiên) là một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực.Vật lí học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK