Đáp án:
Giải thích các bước giải:
1. Tính khối lượng mol của :
а. КОН
Khối lượng mol của KOH là : M ( khối lượng mol cần tìm ) = m ( khối lượng chất ) : n ( số mol chất )
= 56 ( K = 39; O= 16;H=1) : 1 = 56 (g/mol)
b. Nước ( H2O ) : M ( khối lượng mol cần tìm ) = m ( khối lượng chất ) : n ( số mol chất )
= 18: 1= 18( g/mol)
c. Cacbon đi oxit( CO2 ) : M ( khối lượng mol cần tìm ) = m ( khối lượng chất ) : n ( số mol chất )
= 44 (g/mol)
2. Tính khối lượng của:
a. 2 mol Nhôm oxit (Al2O3): M ( khối lượng mol cần tìm ) = m ( khối lượng chất ) : n ( số mol chất )
= 75 : 2 = 37.5 g/mol
b. 0,25 mol KOH: M ( khối lượng mol cần tìm ) = m ( khối lượng chất ) : n ( số mol chất )
= 56 : 0,25 = 224 g/mol
c. 1,25 mol khí hidro( H2 ): M ( khối lượng mol cần tìm ) = m ( khối lượng chất ) : n ( số mol chất )
= 2 : 1.25 = 1.6 g/mol
3. Tính số mol của:
a.11g khí cacbon di oxit( CO2 ): n ( số mol cần tìm )= m ( khối lượng chất ) : M (Khối lượng mol chất)
= 11 : 44 = 0.25 mol
b. 9 gam nước( H2O ):n ( số mol cần tìm )= m ( khối lượng chất ) : M (Khối lượng mol chất)
= 9 : 18 = 0.5 mol
4. Tính thể tích ở đktc của:
a. 2 mol khí cacbonic( CO2): V ( thể tích chất khí ) = 22.4 × n ( số mol chất )
= 22.4 × 2 = 44.8 l
b. 1,5 mol khí hidro( H2): V ( thể tích chất khí ) = 22,4 × n ( số mol chất )
= 22,4 × 1,5 = 33.6 l
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK