Trang chủ Sinh Học Lớp 8 Câu 31:  Khi nói về cơ chế co cơ, nhận...

Câu 31:  Khi nói về cơ chế co cơ, nhận định nào sau đây là đúng ?  A. Khi cơ co, tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh làm cho tế bào cơ ngắn lại

Câu hỏi :

Câu 31:  Khi nói về cơ chế co cơ, nhận định nào sau đây là đúng ?  A. Khi cơ co, tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh làm cho tế bào cơ ngắn lại.  B. Khi cơ co, tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh làm cho tế bào cơ dài ra.  C. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ dài ra.  D. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại. Câu 32: Ý nghĩa của hoạt động co cơ:  A. Giúp cho cơ thể vận động, di chuyển.  B. Giúp cơ tăng kích thước  C. Giúp cơ thể tăng chiều dài  D. Giúp phối hợp hoạt động các cơ quan Câu 33: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ? A. 400 cơ                                       C. 800 cơ B. 500 cơ                                        D. 600 cơ Câu 34: Tính chất của cơ là: A. Bám vào hai xương.                      C. Có khả năng dãn B. Co và dãn.                                  D. Có khả năng co. Câu 35: Nguồn năng lượng cung cấp cho cơ co lấy từ: A. Các tơ cơ B. Nguồn ôxi do máu mang đến C. Sự ôxi hóa chất dinh dưỡng trong cơ D. Nguồn khí CO2 tạo ra từ hoạt động cơ Câu 36: Để chống mỏi cơ, cần phải làm gì? A. Hạn chế sự ứ đọng khí cacbônic trong cơ thể. B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để rèn luyện cơ. C. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. D. Cả B và C Câu 37: Biện pháp làm tăng cường khả năng làm việc của cơ là: A. Tập thể dục thường xuyên, ăn uống đủ dinh dưỡng B. Ăn uống đủ dinh dưỡng C. Nên làm việc nhẹ để không bị hao phí năng lượng D. Phải tạo môi trường đủ axit. Câu 38: Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào?  A. Axit axêtic                                 C. Axit malic  B. Axit acrylic                                 D. Axit lactic Câu 39: Nguyên nhân của sự mỏi cơ chủ yếu do: A. Do làm việc quá sức, lượng cacbonic cung cấp thiếu, lượng axit lactic bị tích tụ đầu độc cơ B. Do lượng chất thải khí cacbônic (CO2) quá cao C. Do cơ thể được cung cấp quá nhiều O2. D. Do lượng ôxi cung cấp cho cơ thiếu, lượng axit lactic bị tích tụ gây đầu độc cơ. Câu 40: Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ? A. Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ B. Lao động nặng trong thời gian dài C. Tập luyện thể thao quá sức D. Tất cả các phương án còn lại Câu 41: Bộ xương người tiến hoá theo hướng nào? A. Thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động. B. Thích nghi với việc ăn thức ăn chín. C. Thích nghi với khả năng tư duy trừu tượng. D. Thích nghi với đời sống xã hội. Câu 42: Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở bộ xương người mà không tồn tại ở các loài động vật khác? A. Xương cột sống hình cung B. Lồng ngực phát triển rộng ra hai bên C. Bàn chân phẳng D. Xương đùi bé Câu 43: Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở người mà không có ở động vật khác? (1). Đi bằng hai chân (2). Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn (3). Có ngôn ngữ và tư duy trừu tượng (4). Răng phân hóa (5). Phần thân có hai khoang: khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành A. (1), (2), (3) B. (2), (4), (5) C. (2), (3) D. (1), (3), (4) Câu 44: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo. B. Mang vác về một bên liên tục. C. Mang vác quá sức chịu đựng của cơ thể. D. Tất cả các phương án còn lại Câu 45: Để cơ và xương phát triển cân đối, chúng ta cần lưu ý điều gì? A. Khi đi, đứng hay ngồi học/làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống B. Lao động vừa sức C. Rèn luyện thân thể thường xuyên D. Tất cả các phương án còn lại Câu 46: Đặc điểm nào dưới đây xuất hiện ở cả người và mọi động vật có vú khác? A. Có chu kì kinh nguyệt từ 28 – 32 ngày B. Đi bằng hai chân C. Nuôi con bằng sữa mẹ D. Xương mặt lớn hơn xương sọ Câu 47: Loài động vật nào dưới đây có nhiều đặc điểm tương đồng với con người nhất? A. Cu li B. Khỉ đột C. Tinh tinh D. Đười ươi Câu 48: Sắp xếp theo đúng trật tự từ thấp đến cao các lớp của động vật có xương sống: A. Cá -> Lưỡng cư -> Bò sát -> Chim -> Thú B. Cá -> Chim -> Bò sát -> Lưỡng cư -> Thú C. Lưỡng cư -> Cá -> Bò sát -> Chim -> Thú D. Lưỡng cư -> Chim -> Bò sát -> Cá -> Thú Câu 49: Các loại mô chính trong cơ thể người là: A. Mô cơ, mô mỡ, mô liên kết và mô thần kinh. B. Mô cơ, mô mỡ, mô liên kết, mô xương và mô máu. C. Mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết và mô thần kinh. D. Mô cơ, mô xương, mô liên kết và mô thần kinh. Câu 50: Cho các ý sau: (1). Băng cần quấn chặt (2). Sau khi đã buộc định vị, dung băng y tế hoặc dùng vải băng cho người bị thương (3). Dùng 1 nẹp đỡ lấy cẳng tay, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương. (4). Buộc định vị ngay chỗ xương gãy bằng gạc. (5). Với xương cẳng tay băng từ trong ra cổ tay, sau đó làm dây đeo cẳng tay vào cổ. Thứ tự đúng về các bước sơ cứu và băng bó khi gặp người bị gãy tay là: A. (3), (4), (2), (1), (5)                            C. (4), (3), (1), (2), (5) B. (2), (4), (5), (1), (3)                            D. (5), (3), (4), (1), (2)

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

31.D

32.A

33.D

34.B

35.C

36.D

37.A

38.D

39.D

40.D

41.A

42.B

43.A

44.D

45.D

46.C

47.C

48.A

49.C

50.A

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án+Giải thích các bước giải:

31.D

32.A

33.D

34.B

35.C

36.D

37.A

38.D

39.D

40.D

41.A

42.B

43.A

44.D

45.D

46.C

47.C

48.A

49.C

50.A

 

 

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK