* CTLH của axit
CTHH của axit cohidric: HCl
CTHH của axit cacbonic: H2CO3
CTHH của axit photphoric: H3PO4
HNO3: axit nitric → (-NO3: nitrat)
H2SO4: axit sunfuric → (=SO4: sunfat)
H3PO4: axit phophoric → (≡PO4: photphat)
HCl: axit clohidric → (-Cl: clorua)
H2S: axit sunfuhidric → (-S: sunfua)
*CTLH của muối bari
NaOH: natri hidroxit
KOH: kali hidroxit
Zn(OH)2: Kẽm hidroxit
Fe(OH)2: Sắt (II) hidroxit
*CTLH của muối
NaCl: Natri clorua
K2SO4: Kali sunfat
Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat
Ca(HCO3)2: Canxi hidrocacbonat
Đáp án:
CTHH của oxit : CaO(caxioxit) , SO39(lưu huỳnhtri oxit),N2O5(đi Nito penta oxit) ,K2O(kali oxit),Na2O(Natri oxit), BaO(Bari oxit) ,...
CTHH của axit : H2SO4(Axit sunfuric),H2SAxit sunfuhidric),HCl(Axit clo hidric),HI(Axit Iot hidric),H3PO4(Axit photphoric),H2CO3(axit cacbonic),...
CTHH của muối :NaCl(natri clorua),KCl(kali clorua),FeSO4(sắt 2 sunfat),NaHCO3(Natri hidro cacbonat),Ba(NO3)2 (bari nitrat),...
CTHH của bazo: KOH(kali hidroxit),Cu(OH)2(Đồng 2hidroxit),Hg(OH)2 (thuy ngan 2 hdroxit),.....
Giải thích các bước giải:
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK