Bài 1
a) Tam giác ABC vuông tại A
=> $AB^{2}$ + $AC^{2}$ = $BC^{2}$
=> $9^{2}$ + $12^{2}$ = $BC^{2}$
=> BC = 15 cm
b) AM = 1/2 BC
=> AM = 7,5 cm
Tam giác ABC có AM và BN là trung tuyến, AM∩BN ={G}
=>G là trọng tâm tam giác ABC
=> AG = 2/3 AM
=> AG = 5 cm
Bài 2
Xét ΔBEA và ΔBEK có:
BE chung
∠ABE = ∠KBE (BD phân giác ∠B)
[∠BEA = ∠BEK = 90]
=>ΔBEA = ΔBEK (cgv-gn)
=> BA = BK (hai cạnh tương ứng)
b) Xét ΔBAD và ΔBKD có:
BA = BK (cmt)
∠ABD = ∠KBD (BD phân giác ∠B)
BD chung
=>ΔBAD=ΔBKD
=>∠BAD=∠BKD
mà ∠BAD=90 (ΔABC vuông tại A)
=> ∠BKD=90
=> DK⊥BC (đpcm)
a. xét tam giác ABC vuông tại A
BC²=AB²+AC²
BC²=9²+12²
BC²=225
BC=15
b.Do AM là trung tuyến
BN là trung tuyến
G là giao BN và AM
⇒G là trọng tâm tam giác ABC
⇒AG/AM =2/3 (1)
mà AM là trung tuyến tam giác ABC
⇒AM =1/2 (trung tuyến cạnh huyền = 1/2 cạnh huyền )
⇒Từ 1 và 2 suy ra AM =7,5
⇒AG=5 (cm)
Bài 2:
a) Xét ΔABE và ΔKBE có:
ABE^ = KBE^ (BD là tia phân giác B^)
BE chung
AEB^ = KEB^ = 90o (AE ⊥BD)
⇒
b) Xét ΔABD và ΔKBD có:
BD chung
ABD^ = KBD^ (BD là tia phân giác B^)
BA = BK (cmt)
⇒ ΔABD = ΔKBD (c.g.c)
⇒ BAD^ = BKD^ (2 góc tương ứng)
mà BAD^ = 90o (ΔABC vuông tại A)
⇒ BKD^ = 90o
⇒
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK