Đáp án:
Giải thích các bước giải:
4 ta có công thức khối tứ diện đều cạnh 2a là :
$V= \frac{(2a)^3\sqrt2}{12}=\frac{2a^3\sqrt2}{3}$
này là công thức sắn có cần nhớ lun nha bn
5
YCĐB ta có :
ABCD là hình vuông
⇒$S_{ABCD}= a^2$
Do S.ABCD là hình chóp đều
SO là đường cao trong (ABCD) với O là tâm của hình vuông
Xét hình vuông ABCD với O là tâm hình vuông
⇒BD=AC= $a\sqrt2$
⇒$AC=\frac{a\sqrt2}{2}$
⇒$V_{S.ABCD}= \frac{1}{3}.\frac{a\sqrt2}{2}.a^2=\frac{a^3\sqrt2}{6}$
6
ta có công thức diện tích Δđều cạnh a là:
$S_{ABC}=\frac{a^2\sqrt3}{4}$
do S.ABC là hình chóp tam giác đều nên đường cao từ S chiếu xuống sẽ trùng với trọng tâm G
ΔABC là tam giác đều⇒$AG=\frac{a\sqrt3}{3}$
Xét ΔSAG⊥G
áp dụng pythagoras :
⇒$SG=\frac{a\sqrt5}{\sqrt3}$
⇒$V_{S.ABC}=\frac{1}{3}.\frac{a\sqrt5}{\sqrt3}\frac{a^2\sqrt3}{4}=\frac{a^3\sqrt5}{12}$
#X
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK