Đáp án:
5/ $P(Min)=-\dfrac{25}{4}$ khi `x=±\sqrt{\frac{1}{2}}`
Giải thích các bước giải:
Câu 4:
a/ Xét $ΔMAB$ và $ΔMDC$
Có: $AM=MD$ (giả thiết)
$\widehat{AMB}=\widehat{DMC}$ (đối đỉnh)
$MB=MC$ (giả thiết)
$⇒ ΔMAB=ΔMDC$ $(c-g-c)$
$⇒ \widehat{MAB}=\widehat{MDC}$
và ở vị trí so le trong
$⇒ AB // CD$
b/ $ΔABC$ vuông tại $A$ có $AM$ là đường trung tuyến
$⇒ AM=BM=CM$
$⇒ ΔMAC$ cân tại $M$ và $ΔMAB$ cân tại $M$
$⇒ \begin{cases}\widehat{MCA}=\widehat{MAC}\\\widehat{MBA}=\widehat{MAB}\end{cases}$
$⇒ \widehat{MCA}+\widehat{MBA}=\widehat{MAC}+\widehat{MAB}=\widehat{BAC}=90^0$
Mà $\widehat{MBA}=\widehat{MCD}$ ($ΔMAB=ΔMDC$; câu $a$)
nên $\widehat{DCK}= \widehat{MCA}+\widehat{MCD}=90^0$
Xét $ΔABK$ và $ΔCDK$
Có: $AK=CK$ (giả thiết)
$\widehat{BAK}=\widehat{DCK}$ $(=90^0)$
$AB=CD$ (câu $a$)
$⇒ ΔABK=ΔCDK$ $(c-g-c)$
$⇒ BK=DK$
$⇒ ΔBDK$ cân tại $K$
c/ $ΔACD$ có $2$ trung tuyến $CM$ và $DK$ cắt nhau tại $O$
$⇒ O$ là trọng tâm $ΔACD$
$⇒ CO=\dfrac{2}{3}.CM$
d/ Ta có: $MB=MD$ và $KB=KD$
$⇒ KM$ là đường trung trực đoạn $DB$
$⇒ KM ⊥ BD$ $(3)$
Mặt khác: $ΔABC$ có $AM, BK$ là các đường trung tuyến cắt nhau tại $N$
$⇒ N$ là trọng tâm $ΔABC$
$⇒ \dfrac{BN}{BK}=\dfrac{2}{3}$ $(1)$
Từ câu $c$ có $O$ là trọng tâm $ΔACD$
$⇒ \dfrac{OD}{DK}=\dfrac{2}{3}$ $(2)$
Từ $(1), (2)$ suy ra: $\dfrac{BN}{BK}=\dfrac{OD}{DK}$
$⇒ ON // BD$ $(4)$
Từ $(3), (4)$ suy ra: $KM ⊥ ON$
Câu 5: $P=(x^2-3)(x^2+2)$
Đặt $a=x^2$ $(a \geq 0)$
Khi đó, `P=(a-3)(a+2)=a^2-a-6=(a-\frac{1}{2})^2-\frac{25}{4} \geq -\frac{25}{4}`
Dấu $"="$ xảy ra khi: $a= \dfrac{1}{2} ⇔$ `x=±\sqrt{\frac{1}{2}}`
Vậy $P(Min)=-\dfrac{25}{4}$ khi `x=±\sqrt{\frac{1}{2}}`
Đáp án:
$\\$
Bài `4.`
`a,`
Có : `AM` là đường trung tuyến
`-> M` là trung điểm của `BC`
`-> BM=CM`
Có : `M` là trung điểm của `AD`
`-> AM=DM`
Xét `ΔMAB` và `ΔMDC` có :
`AM=DM` (cmt)
`BM=CM` (cmt)
`hat{AMB}=hat{DMC}` (2 góc đối đỉnh)
`-> ΔMAB = ΔMDC` (cạnh - góc - cạnh)
`-> hat{MAB}=hat{MDC}` (2 góc tương ứng)
mà 2 góc này ở vị trí so le trong
$→ AB//DC$
`b,`
Có : `K` là trung điểm của `AC`
`-> AK = CK`
Do `ΔMAB = ΔMDC` (cmt)
`-> AB=DC` (2 cạnh tương ứng)
Có : $AB//DC$ (cmt)
mà `AB⊥AC` (gt)
`-> DC⊥AC`
Xét `ΔABK` và `ΔCDK` có :
`hat{BAK}=hat{DCK}=90^o` (`AB⊥AC,DC⊥AC`)
`AB=DC` (cmt)
`AK=CK` (cmt)
`-> ΔABK = ΔCDK` (cạnh - góc - cạnh)
`-> BK=DK` (2 cạnh tương ứng)
`-> ΔBKD` cân tại `K`
`c,`
Có : `M` là trung điểm của`AD`
`-> CM` là đường trung tuyến của `ΔADC`
Có : `K` là trung điểm của `AC`
`-> DK` là đường trung tuyến của `ΔADC`
Xét `ΔADC` có :
`CM` là đường trung tuyến
`DK` là đường trung tuyến
`CM` cắt `DK` tại `O`
`-> O` là trọng tâm của `ΔADC`
`-> CO = 2/3 CM`
`d,`
Do `ΔABK = ΔCDK` (cmt)
`-> hat{AKB}=hat{CKD}` (2 góc tương ứng)
hay `hat{AKN}=hat{CKO}`
Xét `ΔABC` vuông tại `A` có :
`AM` là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền `BC`
`-> AM=1/2BC`
mà `CM=1/2BC` (Do `M` là trung điểm của `BC`)
`-> AM=CM (=1/2BC)`
`-> ΔAMC` cân tại `M`
`-> hat{MAK}=hat{MCK}`
hay `hat{NAK}=hat{OCK}`
Xét `ΔANK` và `ΔCOK` có :
`AK=CK` (cmt)
`hat{NAK}=hat{OCK}` (cmt)
`hat{AKN}=hat{CKI}` (cmt)
`-> ΔANK = ΔCOK` (góc - cạnh - góc)
`-> NK=OK` (2 cạnh tương ứng)
và `AN=CO` (2 cạnh tương ứng)
Có : `NK=OK` (cmt)
`-> K` nằm trên đường trung trực của `NO` `(1)`
Có : `MN = AM - AN, MO = CM - CO`
mà `AN=CO` (cmt), `AM=CM` (cmt)
`-> MN=MO`
`-> M` nằm trên đường trung trực của `NO` `(2)`
Từ `(1), (2)`
`-> MK` là đường trung trực của `NO`
`-> MK⊥NO`
$\\$
Bài `5.`
`P = (x^2-3) (x^2+2)`
`⇔ P = x^2 (x^2+2) - 3 (x^2+2)`
`⇔ P = x^4 + 2x^2 - 3x^2 - 6`
`⇔ P = x^4 - x^2 - 6`
`⇔P = (x^2)^2 - 2 . 1/2 x^2 + 1/4 - 25/4`
`⇔ P = (x^2)^2 - 2 . 1/2x^2 + (1/2)^2 - 25/4`
`⇔ P = (x^2 - 1/2)^2 - 25/4`
Với mọi `x` có : `(x^2-1/2)^2 ≥ 0`
`⇔ (x^2 - 1/2)^2 - 25/4 ≥ (-25)/4`
`⇔ P ≥ (-25)/4`
`⇔ min P=(-25)/4`
Dấu "`=`" xảy ra khi :
`⇔ (x^2-1/2)^2=0`
`⇔x^2-1/2=0`
`⇔x^2=1/2`
`⇔x^2 = (±\sqrt{1/2})^2`
`⇔ x = ±\sqrt{1/2}`
Vậy `min P = (-25)/4 ⇔ x = ±\sqrt{1/2}`
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK