Đáp án:
Giải thích các bước giải:
B10
a) Xét tam giác ABD và tam giác ACD có BD=CD ( D là tđ BC )
AB=AC
AD chung
=> Tam giác ABD= tam giác ACD => ADB=ADC mà 2 góc này là 2 góc kề bù => ADB=ADC= 90 độ
=> Tam giác ABD vuông tại D
Ta có BD=1/2 BC=>BD=3cm
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông ABD => AB^2=BD^2+AD^2=>AD^2=16=>AD=4 cm
b) Tam giác ABC có AD là trung tuyến
BE là trung tuyến
=> G là trọng tâm tam giác ABC => AG=2/3 AD= 8/3cm
B11
a) Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông ABC => AB^2+AC^2=BC^2=> AC^2=36=>AC=6cm mà E là TĐ AC=> AE=3cm
b) Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông ABE => AE^2+AB^2=BE^2=>BE^2=73 cm
=> BE= căn 73 cm
Tam giác ABC có AD là trung tuyến
BE là trung tuyến
=> G là trọng tâm tam giác ABC => BG=2/3BE=2/3. căn 73 cm
c)Vì CG cắt AB tại K => CK là trung tuyến tam giác ABC => AK=1/2 AB=4cm
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông ACK => AC^2+AK^2=CK^2=> CK^2=52cm=>CK=căn 52cm
B12
a) Trong tam giác ABC và tam giác ABD E,F đc gọi là trọng tâm tam giác
b) Vì E,F là trọng tâm tam giác ABC và tam giác ABD=>OE=1/3BO
OF=1/3CO
=> OE+OF=1/3BO+1/3CO=1/3(BO+CO)=1/3BC
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK