$\text{Bài 1. (Hình học)}$
`=>` $\text{Chủ tus nói không cần vẽ hình nên mình xin phép không vẽ ạ}$
$\text{a) Xét}$ `\triangle` `ABC` $\text{vuông tại A, đường cao AH (gt)}$
`AB^2=BH*BC` $\text{ (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)}$
$\text{hay}$ `24^2=12*BC`
`=>` `BC=48` `(cm) `
$\text{ Ta có : HC = BC - BH = 48 - 12 = 36 (cm)}$
$\text{a) Xét}$ `\triangle` `ABC` $\text{vuông tại A, đường cao AH (gt)}$
$\text{ Ta có :}$ `AH^2=BH*HC` $\text{ (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)}$
$\text{hay}$ `AH^2=12*36`
`=>` `AH = 12` `\sqrt{3}` `(cm)`
$\text{ Ta có :}$ `AC^2=HC*BC` $\text{ (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)}$
$\text{ hay}$ `AC^2=36*48`
`=>` `AC = 24` `\sqrt{3}` `(cm)`
$\text{Vậy}$ `AH =` `12``\sqrt{3}` , `AC = 24` `\sqrt{3}` , `BC=48`, `HC = 36cm`
`-----------------`
$\text{b) Xét}$ `\triangle` `ABC` $\text{vuông tại A, đường cao AH (gt)}$
`AH^2=BH*HC` $\text{ (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)}$
$\text{hay}$ `32^2=50*HC`
`=>` `HC=20,48` `(cm) `
$\text{ Ta có : BC = HC + BH = 20,48 + 50 = 70,48(cm)}$
$\text{a) Xét}$ `\triangle` `ABC` $\text{vuông tại A, đường cao AH (gt)}$
$\text{ Ta có :}$ `AB^2=BH*BC` $\text{ (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)}$
$\text{hay}$ `AB^2=50*70,48`
`=>` `AB = 59,36` `(cm)`
$\text{Ta có:}$ `1/(AH^2) = 1/(AB^2) + 1/(AC^2)` $\text{ (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)}$
$\text{ hay}$ `1/32^2 =1/(59,36^2) + 1/(AC^2)`
`=>` `AC=37,99cm`
$\text{Vậy}$ `AB =59,36cm` , `AC = 37,99cm` , `BC=70,48cm`, `HC = 20,48cm`
`-----------------`
$\text{c) Xét}$ `\triangle` `ABC` $\text{vuông tại A, đường cao AH (gt)}$
`AH^2=BH*HC` $\text{ (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)}$
$\text{hay}$ `AH^2=3,6*6,4`
`=>` `AH=4,8` `(cm) `
$\text{ Ta có : BC = HC + BH = 6,4 +3,6 = 10 (cm)}$
$\text{ Ta có :}$ `AB^2=BH*BC` $\text{ (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)}$
$\text{hay}$ `AB^2=3,6*10`
`=>` `AB = 6` `(cm)`
$\text{Ta có:}$ `AH*BC=AB*AC` $\text{ (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)}$
$\text{ hay}$ `4,8*10=6*AC`
`=>` `AC=8 cm`
$\text{Vậy}$ `AH =4,8 cm` , `AB = 6 cm` , `AC=8 cm`
`----------------`
$\text{Công thức và cách nhận biết để làm dạng bài này:}$
$\text{Đề cho: Cho tam giác vuông và đường cao}$
`=>` $\text{Ta sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông}$
`~` $\text{Công thức hệ thức lượng}$
`1,` ` b^2=a*b'` `,` `c^2=a*c'`
`2,` ` h^2=b'*c'`
`3,` `b*c=a*h`
`4, ` `1/(h^2) = 1/(b^2) + 1/(c^2)`
$\text{Trong đó :}$
$\text{c : là cạnh đối của}$ `\hat{C}`
$\text{b : là cạnh đối của}$ `\hat{B}`
$\text{c' : là hình chiếu của cạnh c nằm trên cạnh huyền a}$
$\text{b' : là hình chiếu của cạnh b nằm trên cạnh huyền a}$
$\text{ a : là cạnh huyền của}$ `\triangle`
$\text{h : là đường cao của}$ `\triangle`
`a)`
Áp dụng hệ thức liên hệ giữa hình chiếu - cạnh góc vuông - cạnh huyền :
`AB^2=BH.BC`
`=>24^2=12.BC`
`=>BC=576/12`
`=>BC=48` `cm`
Mà ta có :
`BH+CH=BC`
`=>12+CH=48`
`=>CH=48-12=36` `cm`
Áp dụng hệ thức liên hệ giữa hình chiếu - cạnh góc vuông - cạnh huyền :
`AC^2=CH.BC`
`=>AC^2=36.48`
`=>AC^2=1728`
`=>AC=24\sqrt{3}` `cm`
Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao - hình chiếu cạnh góc vuông :
`AH^2=BH.CH`
`AH^2=12.36`
`=>AH^2=432`
`=>AH=12\sqrt{3}` `cm`
`b)`
Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao - hình chiếu cạnh góc vuông :
`AH^2=BH.CH`
`=>32^2=50.CH`
`=>CH=1024/50`
`=>CH=20,48` `cm`
Mà ta có :
`BH+CH=BC`
`=>50+20,48=BC`
`=>BC=70,48` `cm`
Áp dụng hệ thức liên hệ giữa hình chiếu - cạnh góc vuông - cạnh huyền :
`AC^2=CH.BC`
`=>AC^2=20,48.50`
`=>AC^2=1024`
`=>AC=32` `cm`
Tương tự ta có :
`AB^2=BH.BC`
`=>AB^2=50,70,48`
`=>AB^2=3524`
`=>AB=2\sqrt{881}` `cm`
`c)`
Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao - hình chiếu cạnh góc vuông :
`AH^2=BH.CH`
`=>AH^2=3,6.6,4`
`=>AH^2=576/25`
`=>AH=4,8` `cm`
Mà ta có:
`BC=BH+CH`
`=>BC=3,6+6,4`
`=>BC=10` `cm`
Áp dụng hệ thức liên hệ giữa hình chiếu - cạnh góc vuông - cạnh huyền :
`AB^2=BH.BC`
`=>AB^2=3,6.10`
`=>AB^2=36`
`=>AB=6` `cm`
Tương tự :
`AC^2=CH.BC`
`=>AC^2=6,4.10`
`=>AC^2=64`
`=>AC=8` `cm`
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK